Dân số Nga

143.991.437

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nga143.991.437 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nga hiện chiếm 1,91% dân số thế giới.
  • Nga đang đứng thứ 9 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nga là 9 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 16.299.981 km2.
  • 73,20% dân số sống ở thành thị (105.392.965 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Nga là 39 tuổi.

Dân số Nga (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Nga dự kiến sẽ giảm -25.045 người và đạt 143.929.846 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -180.231 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 155.186 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nga để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nga vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 4.878 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 5.372 người chết trung bình mỗi ngày
  • 425 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nga sẽ giảm trung bình -69 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Nga 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nga ước tính là 143.977.129 người, tăng 25.241 người so với dân số 143.977.237 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -155.535 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 180.776 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,868 (868 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nga trong năm 2017:

  • 1.797.012 trẻ được sinh ra
  • 1.952.547 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -155.535 người
  • Di cư: 180.776 người
  • 66.901.578 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 77.075.551 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Nga 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nga 1951 - 2017

Bảng dân số Nga 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017143375006-0.05-6482616178938.91.67973.21048838141.9175152841539
2016143439832-0.01-1708616178938.91.67973.21050220521.9374326632759
20151434569180.0459764223600391.66973.31051635291.9573494720999
2010143158099-0.06-92893431500381.44973.91058279202.0769297250439
2005143622566-0.38-555677347100371.3973.61057372052.265196358507
2000146400951-0.26-378463461600371.25973.51076504712.3961266221216
19951482932650.1144943503900351.55973.51090320342.5957351230846
19901475685520.63918560181300332.12973.71087317072.7853096676996
19851429757530.7982538221400322.04972.21032271862.9548525405695
19801380630620.63854990128000311.94870966307623.1144396324655
19751337881130.56732346-58100312.03866.6891016833.2940613992284
19701301263830.57728502-110100312.02862.6814363423.5336824876914
19651264838741.0813247176600262.85758.3736937483.8133224951214
19601198602891.481701013-242700272.82753.8645079003.9730183438284
19551113552241.6117113136600262.85749546107334.0427583145254

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nga

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020142898124-0.08-111759161800401.72973.11043991401.8477581567929
2025141205239-0.24-338577100000411.76973.11031995931.73814166100710
2030138652480-0.36-510552100000421.79973.51019442951.63850076605210
2035135673914-0.43-595713100000441.82874.41008909901.53883890787712
2040132892087-0.41-556365100000431.84875.21000001281.45915723397614
2045130588310-0.35-460755100000421.85875.9990820361.38945389178014
2050128599237-0.31-397815100000411.87876.2980396291.32972514799415

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nga

Mật độ dân số của Nga là 9 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nga chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nga. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Nga là 16.299.981 km2.

Cơ cấu tuổi của Nga

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nga có phân bố các độ tuổi như sau:

15,2%71,8%13,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 22.236.641 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (11.414.028 nam / 10.822.613 nữ)
  • 105.086.061 người từ 15 đến 64 tuổi (50.099.049 nam / 54.987.011 nữ)
  • 19.067.297 người trên 64 tuổi (5.757.519 nam / 13.309.779 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nga là 47,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nga là 26,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nga là 21,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nga là 71,2 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 65,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,8 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 123.805.729 người hoặc 99,72% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nga có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 347.629 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nga (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.