Dân số Romania

19.643.431

29/05/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Romania19.643.431 người vào ngày 29/05/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Romania hiện chiếm 0,24% dân số thế giới.
  • Romania đang đứng thứ 61 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Romania là 85 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất230.080 km2.
  • 54,75% dân số sống ở thành thị (10.448.074 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Romania là 41,8 tuổi.

Dân số Romania (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Romania dự kiến sẽ giảm -273.816 người và đạt 19.508.127 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -28.778 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -245.038 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Romania để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Romania vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 561 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 640 người chết trung bình mỗi ngày
  • -671 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Romania sẽ giảm trung bình -750 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Romania 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Romania ước tính là 19.729.864 người, tăng 233.545 người so với dân số 20.055.760 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -71.276 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 304.821 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,946 (946 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Romania trong năm 2023:

  • 214.232 trẻ được sinh ra
  • 285.508 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: - -71.276 người
  • Di cư: 304.821 người
  • 9.591.188 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 10.138.676 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Romania 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Romania 1951 - 2020

Bảng dân số Romania 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 19237691 -0.66 -126866 -73999 43.2 1.62 84 54.6 10507365 0.25 7794798739 61
2019 19364557 -0.73 -141557 -73999 41.6 1.53 84 54.4 10537319 0.25 7713468100 61
2018 19506114 -0.75 -147855 -73999 41.6 1.53 85 54.2 10573098 0.26 7631091040 60
2017 19653969 -0.72 -142316 -73999 41.6 1.53 85 54.0 10614303 0.26 7547858925 59
2016 19796285 -0.65 -128890 -73999 41.6 1.53 86 53.9 10660311 0.27 7464022049 59
2015 19925175 -0.54 -109338 -60000 41.3 1.51 87 53.8 10711013 0.27 7379797139 59
2010 20471864 -0.90 -189085 -154930 39.4 1.51 89 53.7 11002831 0.29 6956823603 57
2005 21417291 -0.66 -144026 -93641 37.1 1.29 93 53.2 11395702 0.33 6541907027 50
2000 22137419 -0.73 -165467-116156 34.9 1.32 96 53.0 11728886 0.36 6143493823 46
1995 22964754 -0.45 -104881 -104000 33.9 1.51 100 53.8 12348124 0.40 5744212979 39
1990 23489160 0.36 83577 -40000 32.6 2.27 102 53.2 12500412 0.44 5327231061 37
1985 23071274 0.40 91127 -40000 31.6 2.22 100 49.7 11468899 0.47 4870921740 33
1980 22615639 0.86 189999 -20000 30.4 2.55 98 46.1 10417222 0.51 4458003514 33
1975 21665643 1.06 223346 -400 30.2 2.65 94 42.8 9279580 0.53 4079480606 33
1970 20548911 1.18 233869 -400 30.6 2.87 89 40.3 8285095 0.56 3700437046 32
1965 19379568 0.81 153126 -400 29.9 2.10 84 37.7 7305565 0.58 3339583597 29
1960 18613939 1.26 226001 -400 28.3 2.74 81 34.2 6367667 0.61 3034949748 29
1955 17483935 1.49 249528 -400 27.2 3.06 76 30.6 5353421 0.63 2773019936 29

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Romania

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 19237691 -0.70 -137497 -73999 43.2 1.62 84 54.6 10507365 0.25 7794798739 61
2025 18772912 -0.49 -92956 -15000 44.8 1.62 82 55.6 10431178 0.23 8184437460 67
2030 18306101 -0.50 -93362 -8000 45.5 1.62 80 57.1 10456337 0.21 8548487400 72
2035 17814660 -0.54 -98288 -8000 46.7 1.62 77 59.2 10553645 0.20 8887524213 74
2040 17306600 -0.58 -101612 -8000 47.5 1.62 75 61.9 10706441 0.19 9198847240 78
2045 16786453 -0.61 -104029 -8000 47.5 1.62 73 64.6 10844374 0.18 9481803274 79
2050 16259787 -0.64 -105333   47.4 1.62 71 67.2 10932389 0.17 9735033990 79

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Romania

Mật độ dân số của Romania là 85 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Romania chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Romania. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Romania là 230.080 km2.

Cơ cấu tuổi của Romania

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Romania có phân bố các độ tuổi như sau:

14,8% 70,4% 14,8%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.857.205 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.467.438 nam / 1.389.768 nữ)
  • 13.559.053 người từ 15 đến 64 tuổi (6.761.314 nam / 6.797.740 nữ)
  • 2.856.627 người trên 64 tuổi (1.156.180 nam / 1.700.447 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Romania năm 2022 là 54,6%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Romania là 23,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Romania là 31,3%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Romania là 75,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,8 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,6 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 16.213.767 người hoặc 98,77% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Romania có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 201.913 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Romania (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.