Dân số Romania

19.672.698

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Romania19.672.698 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Romania hiện chiếm 0,26% dân số thế giới.
  • Romania đang đứng thứ 59 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Romania là 86 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 230.080 km2.
  • 61,30% dân số sống ở thành thị (12.038.495 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Romania là 43 tuổi.

Dân số Romania (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Romania dự kiến sẽ giảm -98.672 người và đạt 19.531.597 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -67.653 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -31.019 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Romania để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Romania vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 513 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 699 người chết trung bình mỗi ngày
  • -85 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Romania sẽ giảm trung bình -270 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Romania 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Romania ước tính là 19.629.565 người, giảm -98.777 người so với dân số 19.728.289 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -64.672 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -34.105 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,940 (940 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Romania trong năm 2017:

  • 189.534 trẻ được sinh ra
  • 254.206 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -64.672 người
  • Di cư: -34.105 người
  • 9.511.233 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 10.118.332 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Romania 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Romania 1951 - 2017

Bảng dân số Romania 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201719237513-0.7-135221-4372042.51.498461.3117853720.26751528415359
201619372734-0.71-138590-4372042.51.498460.8117794490.26743266327559
201519511324-0.79-157503-87400421.488560.3117744900.27734947209959
201020298838-1.06-221756-174900401.458858117678100.29692972504357
200521407619-0.66-144104-98100371.329354.9117584780.33651963585049
200022128139-0.74-167397-122000351.349653.6118668180.36612662212146
199522965125-0.45-104847-104000341.5110053.8123472640.4573512308439
1990234893610.3377145-40000332.2210253124380030.44530966769936
1985231036370.4398298-40000322.2610049.2113666240.48485254056933
1980226121490.86189274-20000302.559845.6103194630.51443963246533
1975216657801.06223353-400302.659442.491956710.53406139922833
1970205490161.18233892-400312.878939.981975740.56368248769132
1965193795540.81153144-400273.06763771765900.58332249512129
1960186138351.26225985-400282.748133.963142560.62301834382829
1955174839111.49249524-400273.067630.553246560.63275831452529

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Romania

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202018847505-0.69-132764-43700441.538262.6118057210.24775815679264
202518229006-0.67-123700-21900461.587964.9118380840.22814166100771
203017639269-0.66-117947-10900471.627767.3118702370.21850076605274
203517046454-0.68-118563-10900481.657469.9119112940.19883890787779
204016448539-0.71-119583-10900491.687272.7119517890.18915723397679
204515835012-0.76-122705-10900481.76975.5119537770.17945389178079
205015206524-0.81-125698-10900481.726678.3119032430.16972514799481

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Romania

Mật độ dân số của Romania là 86 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Romania chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Romania. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Romania là 230.080 km2.

Cơ cấu tuổi của Romania

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Romania có phân bố các độ tuổi như sau:

14,8%70,4%14,8%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.857.205 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.467.438 nam / 1.389.768 nữ)
  • 13.559.053 người từ 15 đến 64 tuổi (6.761.314 nam / 6.797.740 nữ)
  • 2.856.627 người trên 64 tuổi (1.156.180 nam / 1.700.447 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Romania là 50,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Romania là 22,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Romania là 27,5%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Romania là 75,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,1 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 16.213.767 người hoặc 98,77% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Romania có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 201.913 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Romania (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.