Dân số Slovakia

5.457.825

01/04/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Slovakia5.457.825 người vào ngày 01/04/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Slovakia hiện chiếm 0,07% dân số thế giới.
  • Slovakia đang đứng thứ 118 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Slovakia là 113 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất48.091 km2.
  • 53,73% dân số sống ở thành thị (2.927.953 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Slovakia là 41,3 tuổi.

Dân số Slovakia (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Slovakia dự kiến sẽ tăng 1.079 người và đạt 5.459.376 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 790 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 289 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Slovakia để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Slovakia vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 152 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 150 người chết trung bình mỗi ngày
  • 1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Slovakia sẽ tăng trung bình 3 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Slovakia 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Slovakia ước tính là 5.457.557 người, tăng 2.629 người so với dân số 5.454.339 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 2.056 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 573 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,948 (948 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Slovakia trong năm 2019:

  • 56.373 trẻ được sinh ra
  • 54.318 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 2.056 người
  • Di cư: 573 người
  • 2.655.936 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 2.801.621 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Slovakia 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Slovakia 1951 - 2020

Bảng dân số Slovakia 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202054596420.052629148541.21.5011453.729306880.077794798739118
201954570130.073999148539.61.4011353.729287440.077713468100117
201854530140.095114148539.61.4011353.729279530.077631091040117
201754479000.115897148539.61.4011353.729281940.077547858925117
201654420030.126392148539.61.4011353.829292980.077464022049117
201554356110.126263226939.21.3811353.929311700.077379797139117
201054042940.021066-177137.31.3211254.729553360.086956823603113
200553989630.00-5024035.41.2211255.629998010.086541907027111
200053992110.094748-59333.91.4011256.230361520.096143493823103
199553754700.3317403-302232.41.8711256.530391440.095744212979100
199052884540.4724331-706231.22.1511056.529875050.10532723106198
198551667980.6734013-695530.02.2710754.227991490.11487092174096
198049967311.0148838-193928.82.4610451.625802300.11445800351494
197547525400.9242740-305128.42.519946.321983700.12407948060692
197045388410.7031078-1156828.32.549441.118635180.12370043704688
196543834521.1548665-528528.02.919137.016237500.13333958359781
196041401291.6564945359727.63.248633.513854420.14303494974882
195538154022.11757661370527.43.507931.712099550.14277301993681

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Slovakia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202054596420.094806148541.21.5011453.729306880.077794798739118
20255449599-0.04-2009100043.21.5011354.229552900.078184437460122
20305403400-0.17-9240100045.21.5011255.529975530.068548487400125
20355322000-0.30-16280100046.91.5011157.430538770.068887524213126
20405216735-0.40-21053100048.31.5010859.931262740.069198847240128
20455101391-0.45-23069100049.11.5010662.731988110.059481803274130
20504983648-0.47-23549 49.11.5010465.432605030.059735033990130

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Slovakia

Mật độ dân số của Slovakia là 113 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 01/04/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Slovakia chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Slovakia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Slovakia là 48.091 km2.

Cơ cấu tuổi của Slovakia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Slovakia có phân bố các độ tuổi như sau:

15,6%71,6%12,8%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 848.574 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (434.201 nam / 414.373 nữ)
  • 3.888.524 người từ 15 đến 64 tuổi (1.939.047 nam / 1.949.477 nữ)
  • 695.167 người trên 64 tuổi (260.205 nam / 434.961 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Slovakia năm 2019 là 46,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Slovakia là 22,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Slovakia là 23,7%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Slovakia là 77,5 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 73,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 80,9 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 4.566.273 người hoặc 99,62% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Slovakia có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 17.418 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Slovakia (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.