Dân số Ba Lan

38.167.574

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Ba Lan38.167.574 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Ba Lan hiện chiếm 0,51% dân số thế giới.
  • Ba Lan đang đứng thứ 37 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Ba Lan là 125 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 306.295 km2.
  • 60,00% dân số sống ở thành thị (22.886.169 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Ba Lan là 40 tuổi.

Dân số Ba Lan (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Ba Lan dự kiến sẽ giảm -65.880 người và đạt 38.066.240 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -54.598 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -11.282 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Ba Lan để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Ba Lan vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 945 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.095 người chết trung bình mỗi ngày
  • -31 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Ba Lan sẽ giảm trung bình -180 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Ba Lan 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Ba Lan ước tính là 38.137.501 người, giảm -53.698 người so với dân số 38.197.340 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -43.046 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -10.652 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,934 (934 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Ba Lan trong năm 2017:

  • 352.604 trẻ được sinh ra
  • 395.650 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -43.046 người
  • Di cư: -10.652 người
  • 18.418.007 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 19.719.494 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Ba Lan 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Ba Lan 1951 - 2017

Bảng dân số Ba Lan 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201738563573-0.08-29588-7618401.3612660231352490.51751528415337
201638593161-0.05-18633-7618401.3612659.9231344130.52743266327536
2015386117940.027422-14800401.3712659.9231389540.53734947209936
2010385746820.06222341000381.3712660.3232600260.56692972504333
200538463514-0.01-45587600371.2612661234787220.59651963585032
200038486305-0.05-21111-48800351.5112661.5236690490.63612662212130
1995385918600.2179320-48100341.9512661.3236625770.67573512308429
1990381952580.38141831-91800322.1612561.2233744970.72530966769927
1985374861050.93340650-16400312.3112259.6223489710.77485254056927
1980357828550.93322949-21300292.2311757.9207023460.81443963246525
1975341681120.81270272-34200282.2311255188009180.84406139922824
1970328167510.8255411-28600282.3310751.8170094570.89368248769123
1965315396951.23646660263.638949.9157355260.95332249512119
1960297163631.73489324-33100263.479747.8141977420.98301834382819
1955272697451.94891460263.638943.3118146090.99275831452519

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Ba Lan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202038407266-0.11-40906-7600421.3312560.3231661300.5775815679237
202537923792-0.25-96695-7600441.3312461.4232867500.47814166100740
203037206753-0.38-143408-7600461.3812263234427890.44850076605243
203536297420-0.49-181867-7600481.4311965235935740.41883890787751
204035286449-0.56-202194-7600501.4811567.3237329480.39915723397654
204534228098-0.61-211670-7600511.5211269.6238114030.36945389178058
205033136323-0.65-218355-7600521.5610872238542710.34972514799462

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Ba Lan

Mật độ dân số của Ba Lan là 125 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Ba Lan chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Ba Lan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Ba Lan là 306.295 km2.

Cơ cấu tuổi của Ba Lan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Ba Lan có phân bố các độ tuổi như sau:

14,7%71,6%13,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.686.805 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.924.720 nam / 2.762.085 nữ)
  • 27.668.365 người từ 15 đến 64 tuổi (13.765.613 nam / 13.902.752 nữ)
  • 5.275.389 người trên 64 tuổi (2.014.584 nam / 3.260.805 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Ba Lan là 47,6%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Ba Lan là 21,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Ba Lan là 25,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Ba Lan là 77,8 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 73,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 81,7 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 32.874.572 người hoặc 99,79% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Ba Lan có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 69.182 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Ba Lan (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.