Dân số Moldova

4.032.616

15/08/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Moldova4.032.616 người vào ngày 15/08/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Moldova hiện chiếm 0,05% dân số thế giới.
  • Moldova đang đứng thứ 131 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Moldova là 123 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất32.844 km2.
  • 42,63% dân số sống ở thành thị (1.722.646 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Moldova là 37,6 tuổi.

Dân số Moldova (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Moldova dự kiến sẽ giảm -9.944 người và đạt 4.028.494 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -7.798 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -2.146 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Moldova để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Moldova vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 109 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 130 người chết trung bình mỗi ngày
  • -6 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Moldova sẽ giảm trung bình -27 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Moldova 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Moldova ước tính là 4.038.250 người, giảm -9.300 người so với dân số 4.047.256 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -6.879 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -2.421 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,920 (920 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Moldova trong năm 2019:

  • 40.403 trẻ được sinh ra
  • 47.282 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -6.879 người
  • Di cư: -2.421 người
  • 1.934.995 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 2.103.255 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Moldova 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Moldova 1951 - 2020

Bảng dân số Moldova 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20204033963-0.23-9300-138737.61.2612342.717215400.057794798739131
20194043263-0.21-8681-138736.01.2712342.617217480.057713468100131
20184051944-0.19-7740-138736.01.2712342.517226460.057631091040131
20174059684-0.16-6325-138736.01.2712442.517240670.057547858925130
20164066009-0.12-4691-138736.01.2712442.417257720.057464022049129
20154070700-0.08-3076-140435.61.2812442.417276530.067379797139128
20104086081-0.35-14642-958234.21.2712442.617407910.066956823603126
20054159293-0.21-8673-241632.41.2412742.817784400.066541907027122
20004202658-0.64-27588-3306231.31.7012844.618732400.076143493823118
19954340597-0.11-4993-2639130.82.1113246.320087260.085744212979115
199043655640.7029863-1690629.92.6413346.720407690.085327231061111
198542162491.0041035-183728.72.5512844.218619950.094870921740107
198040110760.8834206-528327.72.4412240.416194450.094458003514105
197538400451.32488981116526.22.5611736.213905310.094079480606104
197035955551.51517931489026.32.6610932.111526730.103700437046102
196533365922.12664282017826.23.1510227.69195030.103339583597101
196030044522.72754882831426.13.449123.47035560.10303494974899
195526270122.33572031801926.63.508020.75427420.092773019936101

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Moldova

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20204033963-0.18-7347-138737.61.2612342.717215400.057794798739131
20253974249-0.30-11943-138739.81.2612143.517292110.058184437460131
20303885896-0.45-17671-138742.41.2611845.017490480.058548487400131
20353771974-0.59-22784-138745.01.2611547.117784620.048887524213132
20403641185-0.70-26158-138747.01.2611149.918166500.049198847240134
20453502819-0.77-27673-138748.41.2610752.818510570.049481803274137
20503360177-0.83-28528 48.91.2610255.718732660.039735033990141

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Moldova

Mật độ dân số của Moldova là 123 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 15/08/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Moldova chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Moldova. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Moldova là 32.844 km2.

Cơ cấu tuổi của Moldova

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Moldova có phân bố các độ tuổi như sau:

15,5%74,0%10,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 631.275 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (324.173 nam / 307.103 nữ)
  • 3.008.434 người từ 15 đến 64 tuổi (1.460.525 nam / 1.547.868 nữ)
  • 424.644 người trên 64 tuổi (154.974 nam / 269.670 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Moldova năm 2019 là 38,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Moldova là 22,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Moldova là 16,7%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Moldova là 71,8 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,1 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.411.106 người hoặc 99,36% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Moldova có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 21.972 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Moldova (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.