Dân số Moldova

4.040.534

18/07/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Moldova4.040.534 người vào ngày 18/07/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Moldova hiện chiếm 0,05% dân số thế giới.
  • Moldova đang đứng thứ 131 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Moldova là 123 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất32.844 km2.
  • 37,80% dân số sống ở thành thị (1.529.780 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Moldova là 36 tuổi.

Dân số Moldova (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Moldova dự kiến sẽ giảm -10.147 người và đạt 4.035.361 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -6.797 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -3.350 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Moldova để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Moldova vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 110 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 129 người chết trung bình mỗi ngày
  • -9 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Moldova sẽ giảm trung bình -28 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Moldova 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Moldova ước tính là 4.046.097 người, giảm -8.396 người so với dân số 4.055.375 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -5.796 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -2.600 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,925 (925 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Moldova trong năm 2017:

  • 41.153 trẻ được sinh ra
  • 46.949 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -5.796 người
  • Di cư: -2.600 người
  • 1.944.228 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 2.101.869 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Moldova 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Moldova 1951 - 2017

Bảng dân số Moldova 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20174054640-0.2-8222-2864361.2612337.815326990.057515284153131
20164062862-0.15-6035-2864361.2612437.915390210.057432663275130
20154068897-0.08-3117-1900361.271243815464040.067349472099129
20104084483-0.35-14645-9600341.2712439.316037750.066929725043126
20054157707-0.21-8676-2400321.2412741.117067790.066519635850123
20004201088-0.64-27599-33100311.712844.818812160.076126622121117
19954339082-0.11-5006-26400312.1113246.320087250.085735123084114
199043641140.729841-16900302.6413346.820407680.085309667699110
19854214911141014-1800292.5512844.218619930.094852540569107
198040098430.8834186-5300282.4412240.416194470.094439632465105
197538389111.324887911200262.5611736.213905310.094061399228104
197035945161.515177814900262.6610932.111526720.13682487691103
196533356252.126641418000273.58027.69195010.13322495121102
196030035572.727531028100263.449123.47035560.1301834382899
195526270072.335720118000273.58020.75427410.12758314525102

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Moldova

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20204020988-0.24-9582-2900381.2312237.815189960.057758156792132
20253944590-0.38-15280-2900401.2412038.215075940.058141661007132
20303838660-0.54-21186-2900431.3111739.115002320.058500766052133
20353706698-0.7-26392-2900451.3711340.414986070.048838907877133
20403557420-0.82-29856-2900471.421084214943980.049157233976137
20453401865-0.89-31111-2900491.4710443.614834380.049453891780138
20503243158-0.95-31741-2900491.529945.114626280.039725147994140

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Moldova

Mật độ dân số của Moldova là 123 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 18/07/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Moldova chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Moldova. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Moldova là 32.844 km2.

Cơ cấu tuổi của Moldova

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Moldova có phân bố các độ tuổi như sau:

15,5%74,0%10,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 631.275 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (324.173 nam / 307.103 nữ)
  • 3.008.434 người từ 15 đến 64 tuổi (1.460.525 nam / 1.547.868 nữ)
  • 424.644 người trên 64 tuổi (154.974 nam / 269.670 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Moldova là 37,6%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Moldova là 21,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Moldova là 15,9%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Moldova là 71,7 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 75,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 3.411.106 người hoặc 99,36% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Moldova có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 21.972 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Moldova (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.