Dân số Belarus

9.448.080

15/08/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Belarus9.448.080 người vào ngày 15/08/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Belarus hiện chiếm 0,12% dân số thế giới.
  • Belarus đang đứng thứ 96 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Belarus là 47 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất203.030 km2.
  • 78,59% dân số sống ở thành thị (7.428.871 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Belarus là 40,3 tuổi.

Dân số Belarus (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Belarus dự kiến sẽ giảm -6.461 người và đạt 9.444.251 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -10.361 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 3.900 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Belarus để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Belarus vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 296 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 325 người chết trung bình mỗi ngày
  • 11 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Belarus sẽ giảm trung bình -18 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Belarus 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Belarus ước tính là 9.449.154 người, giảm -3.088 người so với dân số 9.451.060 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -8.556 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 5.468 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,871 (871 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Belarus trong năm 2019:

  • 109.971 trẻ được sinh ra
  • 118.527 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -8.556 người
  • Di cư: 5.468 người
  • 4.398.831 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 5.050.323 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Belarus 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Belarus 1951 - 2020

Bảng dân số Belarus 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20209449323-0.03-3088873040.31.714779.274836360.12779479873996
201994524110.00-206873039.71.664778.974569540.12771346810095
201894526170.032386873039.71.664778.674288710.12763109104095
201794502310.054588873039.71.664778.373979550.13754785892594
201694456430.076220873039.71.664777.973623280.13746402204993
201594394230.0437701442539.51.654777.673211670.13737979713992
20109420574-0.30-283031278738.91.444675.170737180.14695682360388
20059562088-0.64-61909-127638.11.264772.869615380.15654190702782
20009871632-0.41-411951122936.51.314970.469508570.16614349382378
199510077608-0.15-14705-1261134.71.685068.468892230.18574421297974
1990101511340.5049928-460433.12.085066.467411610.19532723106169
198599014930.6866329942332.02.094962.261624050.20487092174068
198095698470.6863414766031.32.094756.954429150.21445800351463
197592527790.7567845742930.72.254651.047157040.23407948060660
197089135520.94815661311730.32.284444.339510590.24370043704658
196585057220.9276168-2507728.92.594238.432669020.25333958359751
196081248810.9675534-3290728.22.734032.626519360.27303494974855
195577472100.01442-7763627.72.613829.122515720.28277301993651

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Belarus

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202094493230.021980873040.31.714779.274836360.12779479873996
20259385438-0.14-12777300041.51.714680.975895730.11818443746097
20309264784-0.26-24131300043.21.714682.476306200.118548487400100
20359105605-0.35-31836300045.11.714583.876286050.108887524213102
20408937816-0.37-33558300046.11.714485.276106420.109198847240101
20458781029-0.35-31357300045.21.714386.475898140.099481803274104
20508634225-0.34-29361 44.01.714387.675664240.099735033990108

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Belarus

Mật độ dân số của Belarus là 47 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 15/08/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Belarus chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Belarus. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Belarus là 203.030 km2.

Cơ cấu tuổi của Belarus

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Belarus có phân bố các độ tuổi như sau:

14,2%71,7%14,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.348.094 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (693.379 nam / 654.715 nữ)
  • 6.815.045 người từ 15 đến 64 tuổi (3.301.506 nam / 3.513.538 nữ)
  • 1.336.505 người trên 64 tuổi (423.589 nam / 912.916 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Belarus năm 2019 là 47,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Belarus là 25,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Belarus là 22,7%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Belarus là 74,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 69,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,5 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 8.129.541 người hoặc 99,73% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Belarus có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 22.009 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Belarus (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.