Dân số Belarus

9.447.797

25/09/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Belarus9.447.797 người vào ngày 25/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Belarus hiện chiếm 0,13% dân số thế giới.
  • Belarus đang đứng thứ 92 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Belarus là 47 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất203.030 km2.
  • 75,00% dân số sống ở thành thị (7.096.248 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Belarus là 40 tuổi.

Dân số Belarus (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Belarus dự kiến sẽ giảm -16.225 người và đạt 9.442.919 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -16.069 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -156 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Belarus để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Belarus vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 304 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 348 người chết trung bình mỗi ngày
  • -0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Belarus sẽ giảm trung bình -44 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Belarus 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Belarus ước tính là 9.460.159 người, giảm -11.704 người so với dân số 9.474.142 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -15.379 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 3.675 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,870 (870 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Belarus trong năm 2017:

  • 111.726 trẻ được sinh ra
  • 127.105 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -15.379 người
  • Di cư: 3.675 người
  • 4.401.250 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 5.058.909 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Belarus 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Belarus 1951 - 2017

Bảng dân số Belarus 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20179458535-0.24-22986200039.71.59477570968100.13751528415392
20169481521-0.15-14305200039.71.594774.970983580.13743266327592
201594958260.0174124100401.584774.870990980.13734947209992
20109492122-0.31-2969912800391.434774.670817170.14692972504389
20059640616-0.63-62288-1300381.264872.569927740.15651963585082
20009952055-0.41-4153511200371.314970.269843400.16612662212178
199510159731-0.14-14450-12600351.685068.169209890.18573512308472
1990102319830.4848203-13003325066.267695420.19530966769967
198599909660.69673029400322.094961.961824850.21485254056963
198096544550.61577252000312.094856.554569090.22443963246562
197593658300.71652794600312.254650.647411240.23406139922860
197090394360.998648111500302.38454439783490.25368248769158
19658607031183401-67000282.613938.132816500.26332249512151
196081900270.9777298-32900282.734032.426537120.27301834382852
195578035370.1511707-67000282.613928.922515860.28275831452551

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Belarus

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20209364588-0.28-262482000401.644675.670833640.12775815679294
20259193871-0.37-341432000411.694576.470201890.11814166100798
20308977488-0.48-432772000431.734476.969056280.118500766052100
20358739781-0.54-475412000441.764377.367555770.18838907877103
20408513040-0.52-453482000451.784277.565961510.099157233976105
20458310513-0.48-405052000431.84177.564374990.099453891780108
20508124855-0.45-371322000421.824077.262738680.089725147994112

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Belarus

Mật độ dân số của Belarus là 47 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/09/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Belarus chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Belarus. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Belarus là 203.030 km2.

Cơ cấu tuổi của Belarus

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Belarus có phân bố các độ tuổi như sau:

14,2%71,7%14,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.348.094 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (693.379 nam / 654.715 nữ)
  • 6.815.045 người từ 15 đến 64 tuổi (3.301.506 nam / 3.513.538 nữ)
  • 1.336.505 người trên 64 tuổi (423.589 nam / 912.916 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Belarus là 47,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Belarus là 24,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Belarus là 22,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Belarus là 73,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,5 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 8.129.541 người hoặc 99,73% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Belarus có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 22.009 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Belarus (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.