Dân số Hungary

9.719.538

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Hungary9.719.538 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Hungary hiện chiếm 0,13% dân số thế giới.
  • Hungary đang đứng thứ 91 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Hungary là 107 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 90.519 km2.
  • 72,70% dân số sống ở thành thị (7.057.784 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Hungary là 42 tuổi.

Dân số Hungary (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Hungary dự kiến sẽ giảm -32.712 người và đạt 9.671.966 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -38.535 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 5.823 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Hungary để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Hungary vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 239 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 345 người chết trung bình mỗi ngày
  • 16 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Hungary sẽ giảm trung bình -90 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Hungary 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Hungary ước tính là 9.705.069 người, giảm -31.722 người so với dân số 9.737.290 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -37.785 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 6.063 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,906 (906 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Hungary trong năm 2017:

  • 87.720 trẻ được sinh ra
  • 125.505 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -37.785 người
  • Di cư: 6.063 người
  • 4.613.217 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 5.091.852 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Hungary 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hungary 1951 - 2017

Bảng dân số Hungary 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20179787905-0.34-33413600041.61.3510872.771154030.13751528415391
20169821318-0.34-33705600041.61.3510972.270881300.13743266327591
20159855023-0.32-319226000411.3410971.670595540.13734947209989
201010014633-0.16-1626619200401.3311168.968959660.14692972504383
200510095964-0.25-2563013200391.311266.466990590.15651963585079
200010224113-0.25-2557615700391.3811364.666022080.17612662212177
199510351994-0.06-661319400381.7411465.267504490.18573512308469
199010385061-0.36-37583-19900361.8611565.868373100.2530966769965
198510572975-0.35-37209-23900351.8211765.168824310.22485254056958
1980107590220.414353610200342.1311964.269062700.24443963246556
1975105413440.3839158-1200342.0611662.265599490.26406139922853
1970103455530.3435016-2000341.9911460.162189520.28368248769150
1965101704720.34338405000312.691095859011500.31332249512138
1960100012700.3534460-34900322.3211155.955918420.33301834382843
195598289711.03982505000312.6910954.453503640.36275831452538

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Hungary

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20209684938-0.35-340176000431.410774.271885670.12775815679292
20259492416-0.4-385046000451.4610576.772786240.12814166100793
20309274862-0.46-435116000461.51037973263290.11850076605297
20359031997-0.53-485736000471.5510081.273381270.18838907877100
20408784323-0.55-495356000481.589783.573307400.19157233976103
20458545503-0.55-477646000481.619485.773264270.099453891780107
20508318189-0.54-454636000481.649288.173267740.099725147994109

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Hungary

Mật độ dân số của Hungary là 107 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Hungary chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Hungary. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Hungary là 90.519 km2.

Cơ cấu tuổi của Hungary

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Hungary có phân bố các độ tuổi như sau:

14,9%68,2%16,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.464.092 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (754.999 nam / 709.191 nữ)
  • 6.691.997 người từ 15 đến 64 tuổi (3.305.242 nam / 3.386.755 nữ)
  • 1.652.817 người trên 64 tuổi (611.984 nam / 1.040.833 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Hungary là 50,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Hungary là 21,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Hungary là 28,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Hungary là 76,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 79,5 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 8.265.538 người hoặc 99,05% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Hungary có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 79.276 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Hungary (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.