Dân số Bắc Âu

106.305.959

09/08/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Bắc Âu106.305.959 người vào ngày 09/08/2020 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Bắc Âu hiện chiếm 1,36% dân số thế giới.
  • Bắc Âu hiện đang đứng thứ 4 ở khu vực Châu Âu về dân số.
  • Mật độ dân số của Bắc Âu là 62 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 1.701.015 km2.
  • 82,30% dân số sống ở khu vực thành thị (87.488.312 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Bắc Âu là 41 tuổi.

Dân số Bắc Âu (năm 2020 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Bắc Âu 1950 - 2020

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Bắc Âu 1951 - 2020

Bảng dân số Bắc Âu 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20201062612490.4749274433991840.31.826282.3874883121.477947987394
20191057685050.5053140033991840.31.826282.1867838761.47713468100
20181052371050.5456061033991840.31.826281.8860712981.476310910404
20171046764950.5557583233991840.31.826181.5853560551.475478589254
20161041006630.5658169733991840.31.826181.3846453611.474640220494
20151035189660.6162413132230040.21.846181.1839426441.573797971394
20101003983120.8481818554530039.61.855980803258501.569568236034
2005963073860.3937063025970038.71.665778.9760325691.665419070274
2000944542360.2725549813560037.61.705578736327311.661434938234
1995931767480.252280923520036.41.805577.6722773791.757442129794
1990920362880.312849976090035.61.855477.1710016741.953272310614
1985906113050.18162565790035.11.805376.9696828942.048709217404
1980897984810.21772995880034.01.805376.5686818252.244580035144
1975889119860.383321337370033.42.065275.3669075452.440794806064
1970872513230.584939661220033.52.495173.9644893642.637004370464
1965847814940.746108814070034.12.715066.2561417352.833395835974
1960817270900.57456012-1850034.42.514871.7585821642.930349497484
1955794470290.37287994-11970033.92.324770.7561417353.127730199364

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Bắc Âu

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20201062612490.5254845733990040.81.756282.3874883121.477947987394
20251082527450.3739829922940041.61.756484908917881.481844374604
20301099903500.3234752124630042.61.756585.5940526441.385484874004
20351114668050.2729529125800043.51.746587969585281.388875242134
20401127490290.2325644525990044.31.746688.4997145041.391988472404
20451139275840.2123571126020044.51.756789.91023774141.294818032744
20501149599520.1820647426060044.61.756891.31049017071.297350339904

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Bắc Âu (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.