Dân số Sri Lanka

20.880.887

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Sri Lanka20.880.887 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Sri Lanka hiện chiếm 0,28% dân số thế giới.
  • Sri Lanka đang đứng thứ 58 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Sri Lanka là 333 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 62.702 km2.
  • 19,40% dân số sống ở thành thị (4.055.942 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Sri Lanka là 33 tuổi.

Dân số Sri Lanka (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Sri Lanka dự kiến sẽ tăng 73.124 người và đạt 20.984.733 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 164.000 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -90.876 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Sri Lanka để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Sri Lanka vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 853 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 403 người chết trung bình mỗi ngày
  • -249 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Sri Lanka sẽ tăng trung bình 200 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Sri Lanka 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Sri Lanka ước tính là 20.913.780 người, tăng 78.425 người so với dân số 20.838.027 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 171.218 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -92.793 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,930 (930 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Sri Lanka trong năm 2017:

  • 316.126 trẻ được sinh ra
  • 144.907 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 171.218 người
  • Di cư: -92.793 người
  • 10.077.625 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 10.836.155 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Sri Lanka 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Sri Lanka 1951 - 2017

Bảng dân số Sri Lanka 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017209053350.4594519-7503432.62.0933319.440503070.28751528415358
2016208108160.4695806-7503432.62.0933219.340073740.28743266327557
2015207150100.5102740-97000322.1133019.239669710.28734947209957
2010202013120.68134981-104000302.2832218.838031930.29692972504358
2005195264060.78148532-89900292.2631118.836674090.3651963585054
2000187837450.58107062-92300282.2430018.534758190.31612662212152
1995182484351.04183524-51200262.3829118.533754710.32573512308449
1990173308171.38230008-27500242.6427618.632162890.33530966769948
1985161807761.48228843-79100233.1925818.630129790.33485254056945
1980150365621.8256114-47500223.6124018.828230060.34443963246543
1975137559901.95253699-2900021421919.526797940.34406139922843
1970124874932.35273962-7700204.719919.524362930.34368248769143
1965111176852.36244303-3300205.814117.619593040.33332249512144
196098961722.3212726-15000195.815816.416259160.33301834382845
195588325411.81151346-3300205.814115.613819950.32275831452544

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Sri Lanka

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020211574190.4288482-75000342.0333719.841942610.27775815679258
2025214171750.2451951-75000361.963422144883070.26814166100763
2030215356240.1123690-75000371.934322.648675300.25850076605265
2035215458600.012047-75000381.8634424.853528030.24883890787767
204021446305-0.09-19911-75000401.8334227.759436360.23915723397671
204521211333-0.22-46994-75000411.8233830.965646280.22945389178075
205020835659-0.36-75135-75000431.833234.571900650.21972514799476

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Sri Lanka

Mật độ dân số của Sri Lanka là 333 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Sri Lanka chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Sri Lanka. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Sri Lanka là 62.702 km2.

Cơ cấu tuổi của Sri Lanka

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Sri Lanka có phân bố các độ tuổi như sau:

24,9%67,2%7,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.203.724 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.654.050 nam / 2.549.675 nữ)
  • 14.032.187 người từ 15 đến 64 tuổi (6.859.322 nam / 7.172.865 nữ)
  • 1.639.106 người trên 64 tuổi (706.411 nam / 932.696 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Sri Lanka là 51,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Sri Lanka là 35,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Sri Lanka là 15,9%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Sri Lanka là 75,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,9 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 14.517.886 người hoặc 92,64% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Sri Lanka có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 1.153.407 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Sri Lanka (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.