Dân số Sri Lanka
23.292.078
13/01/2026
Thông tin nhanh
- Dân số hiện tại của Sri Lanka là 23.292.078 người vào ngày 13/01/2026 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
- Dân số Sri Lanka hiện chiếm 0,28% dân số thế giới.
- Sri Lanka đang đứng thứ 58 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
- Mật độ dân số của Sri Lanka là 371 người/km2.
- Với tổng diện tích đất là 62.702 km2.
- 19,64% dân số sống ở thành thị (4.311.056 người vào năm 2019).
- Độ tuổi trung bình ở Sri Lanka là 33,3 tuổi.
Chi tiết
Dân số Sri Lanka (năm 2026 ước tính và lịch sử)
Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org
Trong năm 2026, dân số của Sri Lanka dự kiến sẽ tăng 116.132 người và đạt 23.406.381 người vào đầu năm 2027. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 146.893 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -30.760 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Sri Lanka để định cư sẽ giảm so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.
Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Sri Lanka vào năm 2026 sẽ như sau:
- 867 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
- 465 người chết trung bình mỗi ngày
- -84 người di cư trung bình mỗi ngày
Dân số Sri Lanka sẽ tăng trung bình 318 người mỗi ngày trong năm 2026.
Nhân khẩu Sri Lanka 2025
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, dân số Sri Lanka ước tính là 23.290.249 người, tăng 121.557 người so với dân số 23.168.692 người năm trước. Năm 2025, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 152.285 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -30.724 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,937 (937 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2025 khoảng 1.011 nam trên 1.000 nữ.
Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Sri Lanka trong năm 2025:
- 318.489 trẻ được sinh ra
- 166.204 người chết
- Gia tăng dân số tự nhiên: 152.285 người
- Di cư: -30.724 người
- 11.236.835 nam giới tính đến ngày 01 tháng 07 năm 2025
- 11.992.636 nữ giới tính đến ngày 01 tháng 07 năm 2025
Biểu đồ dân số Sri Lanka 1960 - 2026
Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.
Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Sri Lanka 1960 - 2026
Bảng dân số Sri Lanka 1955 - 2020
| Năm | Dân số | % thay đổi | Thay đổi | Di cư | Tuổi trung bình | Tỷ lệ sinh | Mật độ | % dân thành thị | Dân thành thị | % thế giới | Thế giới | Hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 21413249 | 0.42 | 89516 | -97986 | 34.0 | 2.21 | 341 | 18.4 | 3945488 | 0.27 | 7794798739 | 58 |
| 2019 | 21323733 | 0.45 | 94970 | -97986 | 32.6 | 2.21 | 340 | 18.3 | 3906383 | 0.28 | 7713468100 | 58 |
| 2018 | 21228763 | 0.48 | 100731 | -97986 | 32.6 | 2.21 | 339 | 18.2 | 3870642 | 0.28 | 7631091040 | 58 |
| 2017 | 21128032 | 0.51 | 106861 | -97986 | 32.6 | 2.21 | 337 | 18.2 | 3838068 | 0.28 | 7547858925 | 58 |
| 2016 | 21021171 | 0.54 | 113144 | -97986 | 32.6 | 2.21 | 335 | 18.1 | 3808409 | 0.28 | 7464022049 | 57 |
| 2015 | 20908027 | 0.63 | 129258 | -96954 | 32.3 | 2.21 | 333 | 18.1 | 3781471 | 0.28 | 7379797139 | 57 |
| 2010 | 20261737 | 0.72 | 143350 | -104013 | 30.4 | 2.28 | 323 | 18.2 | 3681427 | 0.29 | 6956823603 | 59 |
| 2005 | 19544988 | 0.80 | 153477 | -89896 | 29.0 | 2.26 | 312 | 18.3 | 3573620 | 0.30 | 6541907027 | 54 |
| 2000 | 18777601 | 0.58 | 106938 | -92337 | 27.6 | 2.24 | 299 | 18.4 | 3452171 | 0.31 | 6143493823 | 52 |
| 1995 | 18242912 | 1.04 | 183428 | -51156 | 25.8 | 2.38 | 291 | 18.5 | 3367985 | 0.32 | 5744212979 | 49 |
| 1990 | 17325773 | 1.38 | 229899 | -27488 | 24.2 | 2.64 | 276 | 18.5 | 3212099 | 0.33 | 5327231061 | 48 |
| 1985 | 16176280 | 1.47 | 228089 | -79739 | 22.8 | 3.19 | 258 | 18.6 | 3011554 | 0.33 | 4870921740 | 45 |
| 1980 | 15035834 | 1.80 | 256138 | -47500 | 21.7 | 3.61 | 240 | 18.6 | 2797666 | 0.34 | 4458003514 | 43 |
| 1975 | 13755146 | 1.96 | 253881 | -29000 | 20.6 | 4.00 | 219 | 18.1 | 2489237 | 0.34 | 4079480606 | 43 |
| 1970 | 12485740 | 2.36 | 274984 | -7700 | 19.6 | 4.70 | 199 | 17.6 | 2197238 | 0.34 | 3700437046 | 43 |
| 1965 | 11110820 | 2.39 | 247269 | -9500 | 19.1 | 5.20 | 177 | 17.1 | 1901067 | 0.33 | 3339583597 | 45 |
| 1960 | 9874476 | 2.38 | 219208 | -15000 | 19.1 | 5.80 | 157 | 16.4 | 1622519 | 0.33 | 3034949748 | 45 |
| 1955 | 8778438 | 1.95 | 161468 | -3300 | 20.0 | 5.80 | 140 | 15.6 | 1373606 | 0.32 | 2773019936 | 45 |
Nguồn: DanSo.org
Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.
Dự báo dân số Sri Lanka
| Năm | Dân số | % thay đổi | Thay đổi | Di cư | Tuổi trung bình | Tỷ lệ sinh | Mật độ | % dân thành thị | Dân thành thị | % thế giới | Thế giới | Hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 21413249 | 0.48 | 101044 | -97986 | 34.0 | 2.21 | 341 | 18.4 | 3945488 | 0.27 | 7794798739 | 58 |
| 2025 | 21779681 | 0.34 | 73286 | -87015 | 35.4 | 2.21 | 347 | 19.3 | 4193316 | 0.27 | 8184437460 | 61 |
| 2030 | 22023016 | 0.22 | 48667 | -82523 | 36.6 | 2.21 | 351 | 20.6 | 4528025 | 0.26 | 8548487400 | 63 |
| 2035 | 22166314 | 0.13 | 28660 | -77950 | 37.6 | 2.21 | 353 | 22.4 | 4966948 | 0.25 | 8887524213 | 67 |
| 2040 | 22186241 | 0.02 | 3985 | -77950 | 38.7 | 2.21 | 354 | 24.8 | 5503409 | 0.24 | 9198847240 | 67 |
| 2045 | 22070206 | -0.10 | -23207 | -77770 | 39.9 | 2.21 | 352 | 27.4 | 6048778 | 0.23 | 9481803274 | 72 |
| 2050 | 21813968 | -0.23 | -51248 | 41.2 | 2.21 | 348 | 30.1 | 6574761 | 0.22 | 9735033990 | 74 |
Nguồn: DanSo.org
Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.
Mật độ dân số Sri Lanka
Mật độ dân số của Sri Lanka là 371 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 13/01/2026. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Sri Lanka chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Sri Lanka. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Sri Lanka là 62.702 km2.
Cơ cấu tuổi của Sri Lanka
(Cập nhật...)
Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Sri Lanka có phân bố các độ tuổi như sau:
| 24,9% | 67,2% | 7,9% |
| - dưới 15 tuổi | |
| - từ 15 đến 64 tuổi | |
| - trên 64 tuổi |
Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):
- 5.203.724 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.654.050 nam / 2.549.675 nữ)
- 14.032.187 người từ 15 đến 64 tuổi (6.859.322 nam / 7.172.865 nữ)
- 1.639.106 người trên 64 tuổi (706.411 nam / 932.696 nữ)
Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.
| 65+ |
| 15-64 |
| 0-14 |
| Nam | Nữ | |||
Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2025)
Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.
Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Sri Lanka năm 2025 là 51,9%.
Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc
Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.
Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Sri Lanka là 33,0%.
Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc
Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.
Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Sri Lanka là 19,0%.
Tuổi thọ (2025)
Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.
Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Sri Lanka là 77,9 tuổi.
Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (73 tuổi).
Tuổi thọ trung bình của nam giới là 74,7 tuổi.
Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 80,9 tuổi.
Biết chữ (2017)
Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 14.517.886 người hoặc 92,64% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Sri Lanka có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 1.153.407 người lớn không biết chữ.
số liệu không khớp, sai, ...
Ghi chú
Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Sri Lanka (1955 - 2026) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.
Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.
Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2026. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.
Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).
Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.