Dân số Iran

81.219.873

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Iran81.219.873 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Iran hiện chiếm 1,08% dân số thế giới.
  • Iran đang đứng thứ 17 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Iran là 50 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 1.630.207 km2.
  • 74,80% dân số sống ở thành thị (60.969.378 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Iran là 30 tuổi.

Dân số Iran (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Iran dự kiến sẽ tăng 848.947 người và đạt 82.419.575 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 900.328 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -51.381 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Iran để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Iran vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 3.471 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.004 người chết trung bình mỗi ngày
  • -141 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Iran sẽ tăng trung bình 2.326 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Iran 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Iran ước tính là 81.590.750 người, tăng 885.360 người so với dân số 80.723.746 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 927.981 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -42.621 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,013 (1.013 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Iran trong năm 2017:

  • 1.293.252 trẻ được sinh ra
  • 365.270 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 927.981 người
  • Di cư: -42.621 người
  • 41.058.832 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 40.531.918 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Iran 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Iran 1951 - 2017

Bảng dân số Iran 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017809457181.13902572-2878730.11.725074.8605528001.08751528415317
2016800431461.18933874-2878730.11.724974.3594435341.08743266327517
2015791092721.27971180-60000301.754973.7583158021.08734947209917
2010742533731.15826252-109900271.794670.8525898421.07692972504317
2005701221151.27854411-14100241.974367.6473933561.08651963585017
2000658500621.771106286123100212.634064.1422106841.07612662212117
1995603186321.44829887-455200193.953760.4364239801.05573512308416
1990561691963.51775681268900175.623556.5317488961.06530966769920
1985472907934.111724514393900176.532953.7253796490.97485254056922
1980386682223.39118753384000186.282450193255070.87443963246522
1975327305552.884330915500186.242046150404580.81406139922825
1970285140112.771177910400186.681841.3117894870.77368248769125
1965249551162.64609642-200216.911237.292758650.75332249512126
1960219069052.57522581-400206.911433.874076500.73301834382826
1955192939982.42434947-200216.911230.659035400.7275831452526

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Iran

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020834032801.06858802-28800321.625176.4637387441.08775815679217
2025864966380.73618672-23400361.525379.2684728231.06814166100717
2030885288770.47406448-23400381.495481.9725438201.04850076605217
2035899961610.33293457-23400411.515584.6761059561.02883890787719
2040912051670.27241801-23400431.545686.9792305751915723397619
2045920595320.19170873-23400441.585789.1820170080.97945389178019
2050922188380.0331861-23400451.615791.5843577250.95972514799421

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Iran

Mật độ dân số của Iran là 50 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Iran chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Iran. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Iran là 1.630.207 km2.

Cơ cấu tuổi của Iran

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Iran có phân bố các độ tuổi như sau:

24,1%70,9%5,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 19.395.518 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (9.946.502 nam / 9.449.016 nữ)
  • 57.196.419 người từ 15 đến 64 tuổi (29.070.298 nam / 28.126.122 nữ)
  • 4.037.944 người trên 64 tuổi (1.910.122 nam / 2.127.823 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Iran là 41,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Iran là 33,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Iran là 8,2%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Iran là 76,2 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 75,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 77,4 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 53.212.661 người hoặc 86,90% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Iran có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 8.021.702 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Iran (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.