Dân số Bangladesh

169.787.022

25/09/2023

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Bangladesh169.787.022 người vào ngày 25/09/2023 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Bangladesh hiện chiếm 2,11% dân số thế giới.
  • Bangladesh đang đứng thứ 8 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Bangladesh là 1.304 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất130.172 km2.
  • 39,70% dân số sống ở thành thị (66.648.936 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Bangladesh là 28,7 tuổi.

Dân số Bangladesh (năm 2023 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2023, dân số của Bangladesh dự kiến sẽ tăng 1.546.117 người và đạt 170.190.808 người vào đầu năm 2024. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.068.305 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -522.188 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Bangladesh để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Bangladesh vào năm 2023 sẽ như sau:

  • 8.185 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 2.519 người chết trung bình mỗi ngày
  • -1.431 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Bangladesh sẽ tăng trung bình 4.236 người mỗi ngày trong năm 2023.

Nhân khẩu Bangladesh 2022

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022, dân số Bangladesh ước tính là 168.665.092 người, tăng 1.582.186 người so với dân số 167.101.089 người năm trước. Năm 2022, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.923.224 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -341.038 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,020 (1.020 nam trên 1.000 nữ) cao hơntỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2022 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Bangladesh trong năm 2022:

  • 2.847.042 trẻ được sinh ra
  • 923.818 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.923.224 người
  • Di cư: -341.038 người
  • 85.167.522 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022
  • 83.497.570 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2022

Biểu đồ dân số Bangladesh 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Bangladesh 1951 - 2020

Bảng dân số Bangladesh 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201646893831.011643222-36950127.62.05126539.4648149532.1177947987398
20191630461611.031669453-36950126.12.18125338.6628658202.1177134681008
20181613767081.061691284-36950126.12.18124037.8609442452.1176310910408
20171596854241.081708271-36950126.12.18122737.0590468182.1275478589258
20161579771531.101720877-36950126.12.18121436.2571680302.1274640220498
20151562562761.151736169-46136825.72.21120035.4553051322.1273797971398
20101475754301.201707985-65095624.02.48113431.4463470892.1269568236038
20051390355051.722275530-29850722.52.94106827.7384529762.1365419070278
20001276578542.082497585-14398021.03.4398124.3310406512.0861434938238
19951151699302.222399595-16275919.64.0688522.4257514542.0057442129799
19901031719562.602481555-4387318.64.9879320.4210374501.9453272310619
1985907641832.652224938-15876517.85.9869718.0163059711.8648709217409
1980796394912.591914638-22746917.46.6361215.2120990531.7944580035148
1975700663011.751166764-60905717.76.9153810.070134611.7240794806069
1970642324823.011769474-3236417.86.924937.749389751.7437004370469
1965553851122.901474322-2847618.46.804256.334676751.66333958359712
1960480135042.67118544129719.06.623695.224749871.58303494974811
1955420863012.12838324-1101919.36.363234.719744411.52277301993612

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Bangladesh

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201646893831.061686621-36950127.62.05126539.4648149532.1177947987398
20251723990780.921541939-34806129.52.05132443.4748377092.1181844374608
20301789938690.751318958-33009331.62.05137547.3846889112.0985484874008
20351843741270.591076052-31179833.82.05141651.0939579222.0788875242138
20401884167270.43808520-31180235.92.05144754.41024223902.0591988472408
20451911422700.29545109-31108038.02.05146857.81104332462.0294818032748
20501925677780.15285102 40.02.05147961.21178369271.9897350339909

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Bangladesh

Mật độ dân số của Bangladesh là 1.304 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/09/2023. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Bangladesh chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Bangladesh. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Bangladesh là 130.172 km2.

Cơ cấu tuổi của Bangladesh

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Bangladesh có phân bố các độ tuổi như sau:

34,3%61,1%4,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 56.153.951 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (28.477.712 nam / 27.676.239 nữ)
  • 100.103.870 người từ 15 đến 64 tuổi (47.501.643 nam / 52.602.227 nữ)
  • 7.642.680 người trên 64 tuổi (3.738.570 nam / 3.905.749 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Bangladesh năm 2022 là 45,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Bangladesh là 37,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Bangladesh là 8,1%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Bangladesh là 73,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 75,3 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 66.134.832 người hoặc 61,38% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Bangladesh có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 41.611.718 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Bangladesh (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.