Dân số Nepal

31.222.925

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nepal31.222.925 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nepal hiện chiếm 0,38% dân số thế giới.
  • Nepal đang đứng thứ 49 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nepal là 218 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất143.322 km2.
  • 21,93% dân số sống ở thành thị (6.835.484 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Nepal là 24,8 tuổi.

Dân số Nepal (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Nepal dự kiến sẽ tăng 343.725 người và đạt 31.410.658 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 402.694 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -58.969 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nepal để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nepal vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 1.667 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 564 người chết trung bình mỗi ngày
  • -162 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nepal sẽ tăng trung bình 942 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Nepal 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Nepal ước tính là 31.069.971 người, tăng 349.010 người so với dân số 30.723.209 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 408.773 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -59.763 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,878 (878 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nepal trong năm 2023:

  • 613.318 trẻ được sinh ra
  • 204.545 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 408.773 người
  • Di cư: -59.763 người
  • 14.525.790 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 16.544.181 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Nepal 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nepal 1951 - 2020

Bảng dân số Nepal 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 29136808 1.85 528098 41710 24.6 1.93 203 21.4 6226233 0.37 7794798739 49
2019 28608710 1.83 512996 41710 22.7 2.24 200 21.1 6034147 0.37 7713468100 49
2018 28095714 1.68 463033 41710 22.7 2.24 196 20.8 5847671 0.37 7631091040 50
2017 27632681 1.35 369248 41710 22.7 2.24 193 20.5 5666428 0.37 7547858925 50
2016 27263433 0.92 248402 41710 22.7 2.24 190 20.1 5489899 0.37 7464022049 49
2015 27015031 0.00 364 -408048 22.2 2.32 188 19.7 5317799 0.37 7379797139 49
2010 27013212 0.97 253742 -194316 21.7 2.81 188 16.8 4531339 0.39 6956823603 46
2005 25744500 1.46 360678 -154505 20.2 3.49 180 15.1 3884136 0.39 6541907027 43
2000 23941110 2.10 473008-92941 19.3 4.41 167 13.3 3180501 0.39 6143493823 41
1995 21576071 2.68 534119 15213 19.0 4.97 151 10.8 2328505 0.38 5744212979 43
1990 18905478 2.32 409434 -43281 18.7 5.33 132 8.8 1660139 0.35 5327231061 44
1985 16858310 2.34 368382 -20229 19.0 5.62 118 7.3 1235180 0.35 4870921740 44
1980 15016402 2.27 319207 -8200 19.3 5.80 105 6.0 907698 0.34 4458003514 44
1975 13420369 2.14 269149 -1160 19.4 5.87 94 4.8 643695 0.33 4079480606 46
1970 12074626 1.93 220343 -4215 19.2 5.96 84 3.9 474634 0.33 3700437046 45
1965 10972912 1.66 173572 -14000 19.5 5.96 77 3.7 407893 0.33 3339583597 40
1960 10105050 1.64 157627 -16046 19.9 5.96 70 3.5 350230 0.33 3034949748 41
1955 9316916 1.89 166718 -8112 20.2 5.96 65 3.0 283756 0.34 2773019936 40

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nepal

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 29136808 1.52 424355 41710 24.6 1.93 203 21.4 6226233 0.37 7794798739 49
2025 31757446 1.74 524128 154353 27.7 1.93 222 22.9 7265589 0.39 8184437460 49
2030 33389536 1.01 326418 14392 30.3 1.93 233 25.2 8407931 0.39 8548487400 52
2035 34299617 0.54 182016 -62361 32.8 1.93 239 28.1 9622950 0.39 8887524213 54
2040 34889292 0.34 117935 -62362 35.4 1.93 243 31.2 10883768 0.38 9198847240 54
2045 35220641 0.19 66270 -62217 37.8 1.93 246 34.6 12181771 0.37 9481803274 55
2050 35323921 0.06 20656   40.1 1.93 246 38.2 13496018 0.36 9735033990 57

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nepal

Mật độ dân số của Nepal là 218 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nepal chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nepal. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Nepal là 143.322 km2.

Cơ cấu tuổi của Nepal

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nepal có phân bố các độ tuổi như sau:

34,6% 61,1% 4,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 10.032.090 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (5.111.662 nam / 4.920.718 nữ)
  • 17.724.104 người từ 15 đến 64 tuổi (8.498.156 nam / 9.225.948 nữ)
  • 1.262.608 người trên 64 tuổi (589.952 nam / 672.656 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nepal năm 2022 là 49,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nepal là 40,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nepal là 9,1%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nepal là 70,8 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 68,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 72,7 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 12.322.376 người hoặc 64,90% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nepal có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 6.664.336 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nepal (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.