Dân số Nepal

29.699.311

25/09/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nepal29.699.311 người vào ngày 25/09/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nepal hiện chiếm 0,39% dân số thế giới.
  • Nepal đang đứng thứ 47 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nepal là 207 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất143.322 km2.
  • 19,30% dân số sống ở thành thị (5.681.033 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Nepal là 23 tuổi.

Dân số Nepal (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Nepal dự kiến sẽ tăng 319.037 người và đạt 29.784.333 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 390.792 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -71.755 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nepal để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nepal vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.574 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 503 người chết trung bình mỗi ngày
  • -197 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nepal sẽ tăng trung bình 874 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Nepal 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nepal ước tính là 29.465.828 người, tăng 322.227 người so với dân số 29.145.209 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 392.854 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -70.627 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,942 (942 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nepal trong năm 2017:

  • 575.849 trẻ được sinh ra
  • 182.995 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 392.854 người
  • Di cư: -70.627 người
  • 14.292.899 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 15.172.929 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Nepal 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nepal 1951 - 2017

Bảng dân số Nepal 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017291870371.17336320-6502423.42.2720419.356347800.39751528415347
2016288507171.18337017-6502423.42.2720118.954625120.39743266327546
2015285137001.19327558-74500232.3219918.652943390.39734947209946
2010268759101.05273813-204800212.9618816.845160650.39692972504346
2005255068471.45353340-184600203.6417815.138399790.39651963585044
2000237401452.11469848-92900194.4116613.131138420.39612662212142
1995213909052.6852984315200194.9714910.522430610.37573512308443
1990187416882.32405471-43300195.331318.616036300.35530966769944
1985167143352.34364851-20200195.621177.111923450.34485254056944
1980148900802.26315319-8200195.81045.98761890.34443963246545
1975133134872.12265303-1200195.87934.76217260.33406139922847
1970119869741.91216394-4200195.96843.84572880.33368248769144
1965109050061.63169612-8100205.96653.63903350.33332249512140
1960100569451.6153354-16000205.96703.33321990.33301834382842
195592901741.83161371-8100205.96652.92686760.34275831452540

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nepal

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020301843651.15334133-65000252.0921120.561766850.39775815679248
2025317541911.02313965-65100271.9522222.671620290.39814166100750
2030331042570.84270013-65100291.8523124.982347170.39850076605252
2035341872860.65216606-61100321.7723927.493685850.39883890787754
2040350268890.49167921-61100341.7324430.1105465210.38915723397655
2045356881770.37132258-61100371.724932.9117553530.38945389178057
2050361594540.2694255-61100391.6925235.9129785140.37972514799457

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nepal

Mật độ dân số của Nepal là 207 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/09/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nepal chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nepal. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Nepal là 143.322 km2.

Cơ cấu tuổi của Nepal

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nepal có phân bố các độ tuổi như sau:

34,6%61,1%4,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 10.032.090 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (5.111.662 nam / 4.920.718 nữ)
  • 17.724.104 người từ 15 đến 64 tuổi (8.498.156 nam / 9.225.948 nữ)
  • 1.262.608 người trên 64 tuổi (589.952 nam / 672.656 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nepal là 56,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nepal là 47,6%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nepal là 9,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nepal là 70,8 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 69,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 72,4 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 12.322.376 người hoặc 64,90% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nepal có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 6.664.336 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nepal (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.