Dân số Nepal

29.013.056

01/04/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nepal29.013.056 người vào ngày 01/04/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nepal hiện chiếm 0,37% dân số thế giới.
  • Nepal đang đứng thứ 49 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nepal là 202 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất143.322 km2.
  • 19,74% dân số sống ở thành thị (5.847.671 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Nepal là 24,6 tuổi.

Dân số Nepal (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Nepal dự kiến sẽ tăng 538.112 người và đạt 29.414.402 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 377.497 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 160.615 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nepal để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nepal vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 1.537 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 503 người chết trung bình mỗi ngày
  • 440 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nepal sẽ tăng trung bình 1.474 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Nepal 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Nepal ước tính là 28.879.977 người, tăng 528.098 người so với dân số 28.361.933 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 380.071 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 148.027 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,846 (846 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nepal trong năm 2019:

  • 561.541 trẻ được sinh ra
  • 181.469 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 380.071 người
  • Di cư: 148.027 người
  • 13.235.352 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 15.644.625 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Nepal 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nepal 1951 - 2020

Bảng dân số Nepal 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020291368081.855280984171024.61.9320321.462262330.37779479873949
2019286087101.835129964171022.72.2420021.160341470.37771346810049
2018280957141.684630334171022.72.2419620.858476710.37763109104050
2017276326811.353692484171022.72.2419320.556664280.37754785892550
2016272634330.922484024171022.72.2419020.154898990.37746402204949
2015270150310.00364-40804822.22.3218819.753177990.37737979713949
2010270132120.97253742-19431621.72.8118816.845313390.39695682360346
2005257445001.46360678-15450520.23.4918015.138841360.39654190702743
2000239411102.10473008-9294119.34.4116713.331805010.39614349382341
1995215760712.685341191521319.04.9715110.823285050.38574421297943
1990189054782.32409434-4328118.75.331328.816601390.35532723106144
1985168583102.34368382-2022919.05.621187.312351800.35487092174044
1980150164022.27319207-820019.35.801056.09076980.34445800351444
1975134203692.14269149-116019.45.87944.86436950.33407948060646
1970120746261.93220343-421519.25.96843.94746340.33370043704645
1965109729121.66173572-1400019.55.96773.74078930.33333958359740
1960101050501.64157627-1604619.95.96703.53502300.33303494974841
195593169161.89166718-811220.25.96653.02837560.34277301993640

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nepal

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020291368081.524243554171024.61.9320321.462262330.37779479873949
2025317574461.7452412815435327.71.9322222.972655890.39818443746049
2030333895361.013264181439230.31.9323325.284079310.39854848740052
2035342996170.54182016-6236132.81.9323928.196229500.39888752421354
2040348892920.34117935-6236235.41.9324331.2108837680.38919884724054
2045352206410.1966270-6221737.81.9324634.6121817710.37948180327455
2050353239210.0620656 40.11.9324638.2134960180.36973503399057

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nepal

Mật độ dân số của Nepal là 202 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 01/04/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nepal chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nepal. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Nepal là 143.322 km2.

Cơ cấu tuổi của Nepal

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nepal có phân bố các độ tuổi như sau:

34,6%61,1%4,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 10.032.090 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (5.111.662 nam / 4.920.718 nữ)
  • 17.724.104 người từ 15 đến 64 tuổi (8.498.156 nam / 9.225.948 nữ)
  • 1.262.608 người trên 64 tuổi (589.952 nam / 672.656 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nepal năm 2019 là 55,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nepal là 46,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nepal là 9,0%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nepal là 70,6 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 69,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 72,0 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 12.322.376 người hoặc 64,90% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nepal có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 6.664.336 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nepal (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.