Dân số Afghanistan

38.713.899

28/03/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Afghanistan38.713.899 người vào ngày 28/03/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Afghanistan hiện chiếm 0,50% dân số thế giới.
  • Afghanistan đang đứng thứ 37 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Afghanistan là 59 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất653.032 km2.
  • 25,49% dân số sống ở thành thị (9.273.302 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Afghanistan là 18,4 tuổi.

Dân số Afghanistan (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Afghanistan dự kiến sẽ tăng 907.082 người và đạt 39.391.603 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 971.775 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -64.693 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Afghanistan để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Afghanistan vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 3.322 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 659 người chết trung bình mỗi ngày
  • -177 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Afghanistan sẽ tăng trung bình 2.485 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Afghanistan 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Afghanistan ước tính là 38.499.023 người, tăng 886.592 người so với dân số 37.618.861 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 968.821 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -82.229 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,055 (1.055 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Afghanistan trong năm 2019:

  • 1.208.627 trẻ được sinh ra
  • 239.806 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 968.821 người
  • Di cư: -82.229 người
  • 19.764.705 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 18.734.318 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Afghanistan 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Afghanistan 1951 - 2020

Bảng dân số Afghanistan 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020389283462.33886592-6292018.44.566025.499043370.50779479873937
2019380417542.34869833-6292017.45.265825.295826250.49771346810037
2018371719212.41875808-6292017.45.265724.992733020.49763109104038
2017362961132.58913081-6292017.45.265624.789714720.48754785892539
2016353830322.82969429-6292017.45.265424.586709390.47746402204939
2015344136033.35104561910435417.25.455324.383675710.47737979713940
2010291855072.61706246-20927215.96.484523.468369800.42695682360340
2005256542774.3097486514883916.07.183922.256918360.39654190702745
2000207799532.79533859-17350815.57.653221.344362820.34614349382348
1995181106577.85113967061527716.07.482820.436975700.32574421297950
1990124123080.7894820-30507015.87.471920.925939470.23532723106157
198511938208-2.22-283661-66901916.27.451818.822384680.25487092174056
1980133565111.03133470-23079216.97.452015.921190780.30445800351451
1975126891602.58303104-400017.37.451913.517174220.31407948060648
1970111736422.33243464-400017.97.451711.612954330.30370043704648
196599563202.05191869-400018.47.45159.99843500.30333958359748
196089969731.70145196-400018.87.45148.47557970.30303494974848
195582709911.30103775-400019.27.45137.15878180.30277301993648

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Afghanistan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020389283462.50902949-6292018.44.566025.499043370.50779479873937
2025435315192.26920635-6000019.94.566726.9117046380.53818443746037
2030480935782.01912412-6601821.54.567428.7138178970.56854848740035
2035525874081.80898766-6235923.24.568131.0162793340.59888752421333
2040569120091.59864920-6236024.94.568733.6191036370.62919884724032
2045609741131.39812421-6221626.64.569336.5222280970.64948180327431
2050646829741.19741772 28.44.569939.4254985150.66973503399031

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Afghanistan

Mật độ dân số của Afghanistan là 59 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 28/03/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Afghanistan chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Afghanistan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Afghanistan là 653.032 km2.

Cơ cấu tuổi của Afghanistan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Afghanistan có phân bố các độ tuổi như sau:

42,3%55,3%2,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 14.392.394 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (7.375.774 nam / 7.016.620 nữ)
  • 18.818.335 người từ 15 đến 64 tuổi (9.653.597 nam / 9.164.738 nữ)
  • 832.353 người trên 64 tuổi (398.644 nam / 433.709 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Afghanistan năm 2019 là 82,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Afghanistan là 77,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Afghanistan là 4,8%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Afghanistan là 64,6 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 63,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 66,2 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 7.543.899 người hoặc 38,39% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Afghanistan có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 12.106.789 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Afghanistan (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.