Dân số Ấn Độ

1.340.188.525

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Ấn Độ1.340.188.525 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Ấn Độ hiện chiếm 17,86% dân số thế giới.
  • Ấn Độ đang đứng thứ 2 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Ấn Độ là 451 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 2.972.892 km2.
  • 32,80% dân số sống ở thành thị (441.244.690 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Ấn Độ là 27 tuổi.

Dân số Ấn Độ (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Ấn Độ dự kiến sẽ tăng 14.871.727 người và đạt 1.361.455.036 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 15.318.755 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -447.028 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Ấn Độ để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Ấn Độ vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 69.107 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 27.138 người chết trung bình mỗi ngày
  • -1.225 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Ấn Độ sẽ tăng trung bình 40.744 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Ấn Độ 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Ấn Độ ước tính là 1.346.677.107 người, tăng 15.008.773 người so với dân số 1.331.737.420 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 15.481.064 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -472.291 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,076 (1.076 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Ấn Độ trong năm 2017:

  • 25.271.431 trẻ được sinh ra
  • 9.790.367 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 15.481.064 người
  • Di cư: -472.291 người
  • 697.988.712 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 648.688.395 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Ấn Độ 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Ấn Độ 1951 - 2017

Bảng dân số Ấn Độ 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201713425127061.1815711130-37720026.92.4545232.843980146617.8675152841532
201613268015761.215751049-37720026.92.4544632.442980244117.8574326632752
201513110505271.2716013205-519600272.484413241993886717.8473494720992
201012309845041.4717331642-565900252.841430.337290188417.7669297250432
200511443262931.6718169044-441300243.1438528.832951678317.5565196358502
200010534810721.8618521218-143400233.4835427.428836521917.261266221212
19959608749821.9918054641-135600223.8332326.525431401616.7557351230842
19908706017762.17177033309000214.2729325.522197922916.453096676992
19857820851272.321697107696600214.6826324.319033878416.1248525405692
19806972297452.3215105221226400204.9723523.216144595015.744396324652
19756217036412.3313552083423700205.4120921.313273232915.3140613992282
19705539432262.1611204591-49000195.7218619.810970931515.0436824876912
19654979202702.069651679-21100215.913818.89354080014.9933224951212
19604496618741.98076336-800205.915117.98058631514.930183438282
19554092801961.696590998-21100215.913817.67190654814.8427583145252

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Ấn Độ

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202013888589171.1615561678-377200282.3446733.947072608617.977581567922
202514616252341.0314553263-371700302.234923652545904817.9581416610071
203015276579880.8913206551-369500312.1451438.258303848317.9785007660521
203515853498520.7411538373-352000332.0653340.564229678717.9488389078771
204016337276720.69675564-352100341.9955042.970135765417.8491572339761
204516736187670.487978219-352300361.9456345.375896128917.794538917801
205017053325440.386342755-362200371.8957447.881439850617.5497251479941

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Ấn Độ

Mật độ dân số của Ấn Độ là 451 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Ấn Độ chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Ấn Độ. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Ấn Độ là 2.972.892 km2.

Cơ cấu tuổi của Ấn Độ

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Ấn Độ có phân bố các độ tuổi như sau:

29,7%64,9%5,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 396.488.087 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (210.623.857 nam / 185.864.230 nữ)
  • 866.854.199 người từ 15 đến 64 tuổi (448.051.715 nam / 418.802.484 nữ)
  • 72.849.158 người trên 64 tuổi (34.647.444 nam / 38.201.713 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Ấn Độ là 50,6%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Ấn Độ là 41,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Ấn Độ là 9,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Ấn Độ là 68,9 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 70,5 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 677.902.002 người hoặc 72,14% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Ấn Độ có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 261.801.355 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Ấn Độ (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.