Dân số Sao Tome và Principe

235.974

29/05/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Sao Tome và Principe235.974 người vào ngày 29/05/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Sao Tome và Principe hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Sao Tome và Principe đang đứng thứ 187 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Sao Tome và Principe là 246 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất960 km2.
  • 76,30% dân số sống ở thành thị (177.512 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Sao Tome và Principe là 19,0 tuổi.

Dân số Sao Tome và Principe (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Sao Tome và Principe dự kiến sẽ tăng 4.525 người và đạt 238.656 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 5.164 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -639 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Sao Tome và Principe để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Sao Tome và Principe vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 18 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 4 người chết trung bình mỗi ngày
  • -2 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Sao Tome và Principe sẽ tăng trung bình 12 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Sao Tome và Principe 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Sao Tome và Principe ước tính là 234.107 người, tăng 4.476 người so với dân số 229.604 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 5.096 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -620 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,002 (1.002 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Sao Tome và Principe trong năm 2023:

  • 6.447 trẻ được sinh ra
  • 1.351 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 5.096 người
  • Di cư: -620 người
  • 117.170 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 116.937 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Sao Tome và Principe 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Sao Tome và Principe 1951 - 2020

Bảng dân số Sao Tome và Principe 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 219159 1.91 4103 -1680 18.6 4.35 228 74.0 162101 0.00 7794798739 187
2019 215056 1.91 4028 -1680 18.3 4.55 224 73.0 157043 0.00 7713468100 187
2018 211028 1.90 3939 -1680 18.3 4.55 220 72.0 152026 0.00 7631091040 187
2017 207089 1.90 3862 -1680 18.3 4.55 216 71.0 147051 0.00 7547858925 187
2016 203227 1.90 3795 -1680 18.3 4.55 212 69.9 142120 0.00 7464022049 187
2015 199432 2.03 3812 -1680 18.3 4.60 208 68.8 137228 0.00 7379797139 187
2010 180371 2.75 4580 -678 18.3 4.85 188 62.9 113520 0.00 6956823603 188
2005 157472 2.05 3042 -1680 17.6 5.08 164 58.5 92078 0.00 6541907027 190
2000 142262 1.56 2117-1910 17.2 5.30 148 52.1 74049 0.00 6143493823 191
1995 131678 2.01 2494 -1120 16.3 5.68 137 46.7 61496 0.00 5744212979 191
1990 119209 2.59 2857 -438 15.7 5.96 124 41.7 49713 0.00 5327231061 190
1985 104924 1.84 1826 -1200 15.9 6.24 109 37.6 39432 0.00 4870921740 191
1980 95794 2.87 2531 -244 16.1 6.50 100 33.2 31791 0.00 4458003514 192
1975 83138 2.20 1715 -502 16.0 6.52 87 31.4 26136 0.00 4079480606 193
1970 74564 2.82 1934 -149 16.2 6.40 78 29.4 21918 0.00 3700437046 193
1965 64892 0.18 118 -1830 20.1 6.30 68 21.8 14147 0.00 3339583597 189
1960 64302 1.80 1099 -696 24.4 6.20 67 16.1 10327 0.00 3034949748 189
1955 58806 -0.40 -239 -1828 24.5 6.20 61 14.7 8661 0.00 2773019936 189

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Sao Tome và Principe

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 219159 1.90 3945 -1680 18.6 4.35 228 74.0 162101 0.00 7794798739 187
2025 241571 1.97 4482 -1400 19.5 4.35 252 77.8 187994 0.00 8184437460 187
2030 268244 2.12 5335 -1000 20.7 4.35 279 80.1 214863 0.00 8548487400 187
2035 297387 2.08 5829 -900 21.7 4.35 310 81.4 242018 0.00 8887524213 186
2040 328273 2.00 6177 -800 22.7 4.35 342 81.9 268937 0.00 9198847240 185
2045 360610 1.90 6467 -700 23.5 4.35 376 82.2 296248 0.00 9481803274 183
2050 394153 1.79 6709   24.4 4.35 411 82.1 323753 0.00 9735033990 182

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Sao Tome và Principe

Mật độ dân số của Sao Tome và Principe là 246 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Sao Tome và Principe chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Sao Tome và Principe. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Sao Tome và Principe là 960 km2.

Cơ cấu tuổi của Sao Tome và Principe

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Sao Tome và Principe có phân bố các độ tuổi như sau:

44,7% 52,2% 3,2%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 87.774 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (44.648 nam / 43.125 nữ)
  • 102.512 người từ 15 đến 64 tuổi (50.491 nam / 52.020 nữ)
  • 6.264 người trên 64 tuổi (2.883 nam / 3.379 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Sao Tome và Principe năm 2022 là 77,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Sao Tome và Principe là 71,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Sao Tome và Principe là 5,8%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Sao Tome và Principe là 68,9 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 66,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 72,0 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 81.538 người hoặc 74,96% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Sao Tome và Principe có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 27.238 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Sao Tome và Principe (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.