Dân số Cộng hòa Dân chủ Congo

81.468.914

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Cộng hòa Dân chủ Congo81.468.914 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Cộng hòa Dân chủ Congo hiện chiếm 1,09% dân số thế giới.
  • Cộng hòa Dân chủ Congo đang đứng thứ 16 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Cộng hòa Dân chủ Congo là 36 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 2.264.847 km2.
  • 39,80% dân số sống ở thành thị (32.802.237 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Cộng hòa Dân chủ Congo là 17 tuổi.

Dân số Cộng hòa Dân chủ Congo (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Cộng hòa Dân chủ Congo dự kiến sẽ tăng 2.665.001 người và đạt 85.377.470 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.637.855 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 27.146 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Cộng hòa Dân chủ Congo để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Cộng hòa Dân chủ Congo vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 9.402 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 2.175 người chết trung bình mỗi ngày
  • 74 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Cộng hòa Dân chủ Congo sẽ tăng trung bình 7.301 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Cộng hòa Dân chủ Congo 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Cộng hòa Dân chủ Congo ước tính là 82.683.441 người, tăng 2.603.835 người so với dân số 80.048.771 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 2.576.616 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 27.219 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,995 (995 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Cộng hòa Dân chủ Congo trong năm 2017:

  • 3.364.537 trẻ được sinh ra
  • 787.921 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 2.576.616 người
  • Di cư: 27.219 người
  • 41.238.107 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 41.445.334 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Cộng hòa Dân chủ Congo 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Cộng hòa Dân chủ Congo 1951 - 2017

Bảng dân số Cộng hòa Dân chủ Congo 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017822426853.1625200610176.053639.8327129181.09751528415316
2016797226243.1824558100176.053539.5314748341.07743266327518
2015772668143.222265620-19200176.153439.2302754671.05734947209919
2010659387123.291969835-8700176.62937.7248375380.95692972504320
2005560895363.141608174-48300176.952536.1202484300.86651963585023
2000480486642.641173009-201300177.12134.3164895790.78612662212124
1995421836203.831444189240500177.11932.7137960350.74573512308426
1990349626763.1299540214900176.981530.6106940550.66530966769929
1985299856652.61725652-89400176.721328.685651790.62485254056931
1980263574072.8569102620100186.461227.171355070.59443963246531
1975229022752.745784755500186.291025.859135210.56406139922832
1970200099022.8752800948400186.15924.649240150.54368248769133
1965173698592.644243230185.98623.440704660.52332249512133
1960152482462.4434614515000185.98722.334003590.51301834382833
1955135175192.12667720185.98620.727919050.49275831452533

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Cộng hòa Dân chủ Congo

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020901694043.1425805180175.664040.7366587631.16775815679216
2025104536102328733400185.24642.1440001651.28814166100715
20301203040702.853153594-15000194.775343.4522505091.42850076605213
20351374440522.73427996-15000194.376144.7613823501.55883890787711
20401557940492.543669999-15000204.026945.8714086261.7915723397611
20451751451282.373870216-15000213.77747822625181.85945389178010
20501952770352.24026381-15000223.438648.1938640462.0197251479949

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Cộng hòa Dân chủ Congo

Mật độ dân số của Cộng hòa Dân chủ Congo là 36 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Cộng hòa Dân chủ Congo chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Cộng hòa Dân chủ Congo. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Cộng hòa Dân chủ Congo là 2.264.847 km2.

Cơ cấu tuổi của Cộng hòa Dân chủ Congo

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Cộng hòa Dân chủ Congo có phân bố các độ tuổi như sau:

44,4%53,0%2,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 35.950.326 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (18.099.035 nam / 17.851.291 nữ)
  • 42.941.386 người từ 15 đến 64 tuổi (21.360.180 nam / 21.582.016 nữ)
  • 2.070.196 người trên 64 tuổi (866.292 nam / 1.203.904 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Cộng hòa Dân chủ Congo là 96,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Cộng hòa Dân chủ Congo là 90,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Cộng hòa Dân chủ Congo là 5,9%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Cộng hòa Dân chủ Congo là 60,2 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 58,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 61,7 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 34.798.454 người hoặc 77,31% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Cộng hòa Dân chủ Congo có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 10.213.128 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Cộng hòa Dân chủ Congo (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.