Dân số Đông Âu

292.870.666

22/09/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Đông Âu292.870.666 người vào ngày 22/09/2020 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Đông Âu hiện chiếm 3,75% dân số thế giới.
  • Đông Âu hiện đang đứng thứ 1 ở khu vực Châu Âu về dân số.
  • Mật độ dân số của Đông Âu là 16 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 18.053.770 km2.
  • 69,40% dân số sống ở khu vực thành thị (203.295.841 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Đông Âu là 41 tuổi.

Dân số Đông Âu (năm 2020 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Đông Âu 1950 - 2020

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Đông Âu 1951 - 2020

Bảng dân số Đông Âu 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
2020293013231-0.15-43168212110039.81.591669.42032958413.877947987391
2019293444913-0.12-34534612110039.81.591669.32032704743.87713468100
2018293790259-0.09-26579712110039.81.591669.22032476393.976310910401
2017294056056-0.07-19597412110039.81.591669.12032233983.975478589251
2016294252030-0.05-13871512110039.81.591669.12031920273.974640220491
2015294390745-0.03-9642229080039.51.5716692031463964.273797971391
2010294872854-0.18-52553736850038.51.431668.82029195674.569568236031
2005297500538-0.43-128357619340037.61.261668.52036719434.865419070271
2000303918418-0.36-110334122500036.51.291768.22072800165.361434938231
1995309435121-0.02-7470428960035.11.631768.22109755985.857442129791
19903098086410.431313914-550033.62.1017682106629436.453272310611
19853032390700.57170097515650032.42.081766.22007752096.848709217401
19802947341970.6518713638850031.52.071663.81880226537.244580035141
19752853773810.661842486-4870031.12.141660.41723214247.740794806061
19702761649520.681845332-9270030.92.151556.61563752218.337004370461
19652669382901.042685512-20050029.22.431539.51053182038.833395835971
19602535107291.353288174-41090028.02.821448.91238828579.130349497481
19552370698581.493379865-3420027.02.921344.41053182039.327730199361

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đông Âu

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
2020293013231-0.09-27550312110040.81.661669.42032958414.077947987391
2025289525699-0.24-6975069510042.21.661670.22033596763.781844374601
2030284534617-0.35-99821610510043.91.661671.42032711183.585484874001
2035278712288-0.41-116446610500045.51.661572.92032862983.188875242131
2040272823953-0.43-117766710500046.11.661574.72038123503.191988472401
2045267270400-0.41-111071110520045.51.671576.62046453792.994818032741
2050261977179-0.4-105864410540044.61.681578.42053140422.897350339901

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đông Âu (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.