Dân số Đông Âu

292.248.283

25/09/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Đông Âu292.248.283 người vào ngày 25/09/2018 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Đông Âu hiện chiếm 3,87% dân số thế giới.
  • Đông Âu hiện đang đứng thứ 1 ở khu vực Châu Âu về dân số.
  • Mật độ dân số của Đông Âu là 16 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 18.053.770 km2.
  • 69,20% dân số sống ở khu vực thành thị (202.235.812 người vào năm 2017).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Đông Âu là 40 tuổi.

Dân số Đông Âu (năm 2017 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Đông Âu 1950 - 2017

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Đông Âu 1951 - 2017

Bảng dân số Đông Âu 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
2017292454364-0.15-43085711333439.81.581669.22025052443.975502621011
2016292885221-0.12-35848711333439.81.581669.22027229613.974669642801
2015293243708-0.09-25939511740039.61.571669.22029497144.273830088201
2010294540681-0.2-59399233460038.61.421669.32041120224.569581691591
2005297510641-0.43-128938218490037.61.261668.72042752074.865421593831
2000303957552-0.36-111980820590036.51.301768.32077196465.361450069891
1995309556593-0.02-6907129550035.11.631768.32113803905.857514744161
19903099019470.431311258-220033.62.091768.22112813586.453309434601
19853033456550.57170955715780032.42.081766.32011879226.848737817961
19802947978700.6518756219360031.52.071663.91882991607.244584115341
19752854197660.661844495-4670031.12.141660.41724990277.740790871981
19702761972910.681844568-9370030.92.151556.61564441928.337005776501
19652669744491.042684294-2350027.12.921539.51053878508.833395926881
19602535529801.353285414-41420028.02.821448.91239381059.130332125271
19552371259101.493391076-2350027.12.921344.41053878509.327722425351

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đông Âu

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
2020290776392-0.17-49346311330040.81.611669.42017920673.977954823091
2025286798893-0.28-7955008030042.31.651669.82001516653.781856137571
2030281412548-0.38-10772698730043.91.681670.51983031933.485511986441
2035275213665-0.44-12397778730045.51.721571.41966050793.188927019401
2040269142879-0.45-12141578730046.11.751572.51951210023.092103370041
2045263659144-0.41-10967478730045.41.781573.41935459272.995042095721
2050258519068-0.39-10280158730044.61.801474.21917142832.797718227531

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đông Âu (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.