Dân số Tuvalu

11.198

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Tuvalu11.198 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Tuvalu hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Tuvalu đang đứng thứ 226 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Tuvalu là 373 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 30 km2.
  • 0,00% dân số sống ở thành thị (0 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Tuvalu là
    Warning: number_format() expects parameter 1 to be float, string given in /home/dansoorg/public_html/wp-content/themes/table/part/single-copy.php on line 99
    tuổi.

Dân số Tuvalu (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Tuvalu dự kiến sẽ tăng 95 người và đạt 11.340 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 95 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Tuvalu để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Tuvalu vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Tuvalu sẽ tăng trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Tuvalu 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Tuvalu ước tính là 11.240 người, tăng 95 người so với dân số 11.145 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 95 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Tuvalu trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 95 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 11.240 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Tuvalu 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Tuvalu 1951 - 2017

Bảng dân số Tuvalu 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201799750.3232333000.007515284153226
201699430.272733160.6602707432663275226
201599160.181833159.7592207349472099226
201098270.272732854.8538506929725043226
200596940.585532349.7481806519635850226
200094190.413831446433406126622121226
199592270.494530844405705735123084227
199090040.817130040.7366105309667699226
198586481.4411928834.3296204852540569225
198080510.937326829.8240104439632465224
197576851.047825625.8198004061399228224
197072961.369524322.1161103682487691223
196568192.2414318510.974403322495121224
196061041.8810820415.997003018343828223
195555621.497918513.474402758314525224

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Tuvalu

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020101010.373733763.9645107758156792226
2025103990.586034767.2698908141661007226
2030107290.636635869.8748508500766052225
2035109780.465036671.6786408838907877225
2040111250.272937172.9810509157233976225
2045111440.03437276.1848209453891780225
205011113-0.06-637081899609725147994225

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Tuvalu

Mật độ dân số của Tuvalu là 373 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Tuvalu chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Tuvalu. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Tuvalu là 30 km2.

Cơ cấu tuổi của Tuvalu

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Tuvalu có phân bố các độ tuổi như sau:

30,6%64,0%5,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 3.072 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.578 nam / 1.495 nữ)
  • 6.433 người từ 15 đến 64 tuổi (3.138 nam / 3.295 nữ)
  • 539 người trên 64 tuổi (227 nam / 312 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Tuvalu (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.