Dân số Trung Quốc

1.409.866.411

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Trung Quốc1.409.866.411 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Trung Quốc hiện chiếm 18,47% dân số thế giới.
  • Trung Quốc đang đứng thứ 1 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Trung Quốc là 150 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 9.390.784 km2.
  • 59,10% dân số sống ở thành thị (834.364.914 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Trung Quốc là 37 tuổi.

Dân số Trung Quốc (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Trung Quốc dự kiến sẽ tăng 5.528.531 người và đạt 1.417.574.589 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 5.828.863 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -300.332 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Trung Quốc để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Trung Quốc vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 44.784 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 28.814 người chết trung bình mỗi ngày
  • -823 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Trung Quốc sẽ tăng trung bình 15.147 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Trung Quốc 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Trung Quốc ước tính là 1.412.304.382 người, tăng 6.017.032 người so với dân số 1.406.533.609 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 6.221.966 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -204.934 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,063 (1.063 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Trung Quốc trong năm 2017:

  • 16.557.432 trẻ được sinh ra
  • 10.335.466 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 6.221.966 người
  • Di cư: -204.934 người
  • 727.716.703 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 684.587.679 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Trung Quốc 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Trung Quốc 1951 - 2017

Bảng dân số Trung Quốc 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201713882326930.435909361-30000037.31.5614859.181976701918.4775152841531
201613823233320.466274389-30000037.31.5614757.979996441018.6074326632751
201513760489430.527016041-360000371.5514756.677947862418.7273494720991
201013409687370.547073621-440400351.5314349.966938622519.3569297250431
200513056006300.557125212-428800331.513942.956051772920.0365196358501
200012699745720.688426658-101400301.4813536.245938310820.7361266221211
199512278412811.2414647102-16470027213131.238315598521.4157351230841
199011546057731.8720396673-30900252.7512326.730816689021.7553096676991
198510526224101.4814956995-51600232.5211223.124298729721.6948525405691
19809778374331.5514451398-85700223.0110419.519048310522.0344396324651
19759055804452.2919413946-222600204.859717.615896122022.340613992281
19708085107132.7320383953-2500196.38617.514170172221.9636824876911
19657065909471.8612428155-33100226.116418.212869228321.2733224951211
19606444501731.499175186-1600215.486916.410542658921.3530183438281
19555985742411.9310892264-33100226.116413.98327645121.727583145251

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Trung Quốc

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202014028478380.395359779-300000391.5914962.387442743718.0877581567921
202514148723420.172404901-300000411.631516794753998617.3881416610072
203014155451090.01134553-300000431.6615170.699892497116.6585007660522
20351408316052-0.1-1445811-300000461.6815073.1103004815015.9388389078772
20401394714891-0.19-2720232-300000481.714974.9104439548715.2391572339762
20451374657061-0.29-4011566-300000491.7214676.4105083791014.5494538917802
20501348056330-0.39-5320146-300000501.7414477.9104994758013.8697251479942

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Trung Quốc

Mật độ dân số của Trung Quốc là 150 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Trung Quốc chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Trung Quốc. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Trung Quốc là 9.390.784 km2.

Cơ cấu tuổi của Trung Quốc

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Trung Quốc có phân bố các độ tuổi như sau:

17,6%73,6%8,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 243.153.190 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (130.977.560 nam / 112.175.630 nữ)
  • 1.016.949.368 người từ 15 đến 64 tuổi (522.638.343 nam / 494.324.849 nữ)
  • 122.392.267 người trên 64 tuổi (58.769.855 nam / 63.622.412 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Trung Quốc là 40,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Trung Quốc là 24,6%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Trung Quốc là 15,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Trung Quốc là 76,5 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 75,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,1 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 1.097.869.599 người hoặc 96,36% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Trung Quốc có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 41.472.036 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Trung Quốc (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.