Dân số Đài Loan

23.827.846

29/10/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Đài Loan23.827.846 người vào ngày 29/10/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Đài Loan hiện chiếm 0,30% dân số thế giới.
  • Đài Loan đang đứng thứ 57 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Đài Loan là 673 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất35.410 km2.
  • 78,16% dân số sống ở thành thị (18.518.291 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Đài Loan là 42,5 tuổi.

Dân số Đài Loan (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Đài Loan dự kiến sẽ tăng 38.235 người và đạt 23.833.706 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 15.386 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 22.849 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Đài Loan để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Đài Loan vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 548 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 505 người chết trung bình mỗi ngày
  • 63 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Đài Loan sẽ tăng trung bình 105 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Đài Loan 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Đài Loan ước tính là 23.793.151 người, tăng 42.899 người so với dân số 23.748.086 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 18.623 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 24.276 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,990 (990 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Đài Loan trong năm 2019:

  • 199.727 trẻ được sinh ra
  • 181.104 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 18.623 người
  • Di cư: 24.276 người
  • 11.836.794 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 11.956.357 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Đài Loan 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Đài Loan 1951 - 2020

Bảng dân số Đài Loan 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020238167750.18428993000142.51.1567378.9188023140.31779479873957
2019237738760.20474163000140.31.1167178.5186627740.31771346810056
2018237264600.22519143000140.31.1167078.0185182910.31763109104056
2017236745460.24563463000140.31.1166977.6183697200.31754785892556
2016236182000.26607233000140.31.1166777.1182181590.32746402204956
2015235574770.32739853400039.71.1166576.7180643480.32737979713954
2010231875510.42963685000037.21.0565574.4172543880.33695682360351
2005227057130.661478374100034.61.3364172.0163399690.35654190702748
2000219665270.57122099-5000032.01.6762069.5152588410.36614349382347
1995213560330.84175503-3000029.81.7660368.0145162730.37574421297944
1990204785201.192350231600027.51.7757865.7134578940.38532723106139
1985193034041.51279589-1220025.02.2354557.2110437380.40487092174039
1980179054581.69288106-4200023.22.7450648.286315490.40445800351437
1975164649271.98308094-500020.83.3346539.264580270.40407948060636
1970149244552.964046607029818.94.3842135.953606070.40370043704635
1965129011553.474050015017617.85.4136433.242828040.39333958359741
1960108761503.43337236100017.56.1430730.933616180.36303494974838
195591899723.873175221900017.96.7226028.526230920.33277301993641

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đài Loan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020238167750.22518603000142.51.1567378.9188023140.31779479873957
2025239651530.12296762400045.11.1567781.0194212670.29818443746057
2030240112580.0492212400047.41.1567882.9199017350.28854848740061
203523908355-0.09-205812400049.61.1567584.5202102970.27888752421363
204023593257-0.26-630202400051.31.1566686.0202912540.26919884724066
204523068792-0.45-1048932400052.91.1565187.4201707950.24948180327466
205022412982-0.58-131162 54.21.1563388.9199170860.23973503399073

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Đài Loan

Mật độ dân số của Đài Loan là 673 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/10/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Đài Loan chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Đài Loan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Đài Loan là 35.410 km2.

Cơ cấu tuổi của Đài Loan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Đài Loan có phân bố các độ tuổi như sau:

14,0%74,0%12,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 3.290.661 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.714.861 nam / 1.576.035 nữ)
  • 17.418.972 người từ 15 đến 64 tuổi (8.718.780 nam / 8.700.192 nữ)
  • 2.820.297 người trên 64 tuổi (1.312.499 nam / 1.507.563 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Đài Loan năm 2019 là 39,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Đài Loan là 17,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Đài Loan là 21,1%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Đài Loan là 80,4 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 77,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 83,1 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đài Loan (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.