Dân số Đài Loan

0

17/07/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Đài Loan0 người vào ngày 17/07/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Đài Loan hiện chiếm 0,31% dân số thế giới.
  • Đài Loan đang đứng thứ 56 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Đài Loan là 0 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất35.410 km2.
  • 78,00% dân số sống ở thành thị (18.450.285 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Đài Loan là 40 tuổi.

Dân số Đài Loan (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Đài Loan dự kiến sẽ giảm 0 người và đạt 0 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm 0 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Đài Loan để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Đài Loan vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Đài Loan sẽ giảm trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Đài Loan 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Đài Loan ước tính là 0 người, giảm 0 người so với dân số 0 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số giảm 0 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Đài Loan trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 0 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 0 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Đài Loan 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Đài Loan 1951 - 2017

Bảng dân số Đài Loan 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017234053090.049709040.31.0666178182523080.31751528415356
2016233956000.0614562040.31.0666177.5181347890.31743266327555
2015233810380.16361270401.0766077180103830.32734947209954
2010232004050.43992699500371.2665574.5172868330.33692972504351
2005227040590.6915372322100341.4364172.4164302800.35651963585048
2000219354440.73155945-35700321.7362069.9153253590.36612662212147
1995211557210.9184673-35300301.7959868.4144664980.37573512308444
1990202323541.03201367-39900271.8557166.3134084980.38530966769940
1985192255201.54283155-12300252.254357.9111378620.4485254056939
1980178097452.0634588533400232.6450349.187475220.4443963246537
1975160803182.01304244-5100203.3845440.464884390.4406139922837
1970145590973.1742102594000194.4141134.450131420.4368248769135
1965124539743.493921323900195.925029.236360640.37332249512143
1960104933163.46328163-200186.0629626.427654130.35301834382838
195588525003.22581273900195.925023.921153710.32275831452543

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Đài Loan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020234024490.0242820431.0366179.3185682570.3775815679257
202523297726-0.09-209450461.0665881.5189802060.29814166100760
203023116480-0.16-362490481.1565383.1192184320.27850076605262
203522814468-0.26-604020511.2464484.4192557340.26883890787766
204022319882-0.44-989170531.3163085.5190851350.24915723397668
204521622291-0.63-1395180551.3861186.7187512990.23945389178073
205020777599-0.79-1689380561.4558788182945940.21972514799477

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Đài Loan

Mật độ dân số của Đài Loan là 0 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 17/07/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Đài Loan chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Đài Loan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Đài Loan là 35.410 km2.

Cơ cấu tuổi của Đài Loan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Đài Loan có phân bố các độ tuổi như sau:

14,0%74,0%12,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 3.290.661 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.714.861 nam / 1.576.035 nữ)
  • 17.418.972 người từ 15 đến 64 tuổi (8.718.780 nam / 8.700.192 nữ)
  • 2.820.297 người trên 64 tuổi (1.312.499 nam / 1.507.563 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đài Loan (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.