Dân số Triều Tiên

25.498.716

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Triều Tiên25.498.716 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Triều Tiên hiện chiếm 0,34% dân số thế giới.
  • Triều Tiên đang đứng thứ 52 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Triều Tiên là 212 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 120.387 km2.
  • 61,20% dân số sống ở thành thị (15.630.508 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Triều Tiên là 34 tuổi.

Dân số Triều Tiên (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Triều Tiên dự kiến sẽ tăng 119.707 người và đạt 25.669.520 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 121.421 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -1.714 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Triều Tiên để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Triều Tiên vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 965 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 633 người chết trung bình mỗi ngày
  • -5 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Triều Tiên sẽ tăng trung bình 328 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Triều Tiên 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Triều Tiên ước tính là 25.551.310 người, tăng 122.345 người so với dân số 25.430.295 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 124.310 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -1.965 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,957 (957 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Triều Tiên trong năm 2017:

  • 351.804 trẻ được sinh ra
  • 227.494 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 124.310 người
  • Di cư: -1.965 người
  • 12.494.943 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 13.056.367 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Triều Tiên 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Triều Tiên 1951 - 2017

Bảng dân số Triều Tiên 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017254052960.49123969034.11.9921161.2155573590.34751528415352
2016252813270.5126010034.11.9921061154340200.34743266327551
2015251553170.53130962034220960.9153133110.34734947209950
2010245005060.57137436033220460.2147518860.35692972504347
2005238133240.841946210322.0119859.8142415960.37651963585047
2000228402180.972153100302.0119059.4135699350.37612662212145
1995217636701.513138630272.2518159128445580.38573512308442
1990201943541.462832510252.3616858.4117902390.38530966769941
1985187781011.572811870242.815657.6108243630.39485254056940
1980173721671.312194850222.6814456.998847660.39443963246538
1975162747402.46372868020413556.792277800.4406139922836
1970144104002.813725750214.3912054.278104380.39368248769137
1965125475241.89224669-113700193.468445.156577670.38332249512136
1960114241792.522674370205.129540.245919110.38301834382835
195510086993-0.89-92495-113700193.468435.535771070.37275831452536

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Triều Tiên

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020257626030.481214570351.9421461.9159421490.33775815679253
2025262923190.411059430361.921863.2166206820.32814166100756
2030267010320.31817430371.8722264.8173082280.31850076605259
2035269431800.18484300391.8522466.7179656810.3883890787761
2040270302140.06174070401.8322568.6185485280.3915723397663
204527006894-0.02-46640411.8222470.6190592790.29945389178064
205026907102-0.07-199580411.8222472.5195068910.28972514799468

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Triều Tiên

Mật độ dân số của Triều Tiên là 212 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Triều Tiên chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Triều Tiên. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Triều Tiên là 120.387 km2.

Cơ cấu tuổi của Triều Tiên

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Triều Tiên có phân bố các độ tuổi như sau:

22,4%68,6%9,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.667.477 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.867.590 nam / 2.799.634 nữ)
  • 17.385.825 người từ 15 đến 64 tuổi (8.652.469 nam / 8.733.103 nữ)
  • 2.303.657 người trên 64 tuổi (765.773 nam / 1.537.631 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Triều Tiên là 42,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Triều Tiên là 29,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Triều Tiên là 13,5%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Triều Tiên là 71,9 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 68,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 75,4 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 19.689.482 người hoặc 100,00% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Triều Tiên có thể đọc và viết.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Triều Tiên (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.