Dân số Nhật Bản

126.426.397

09/08/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nhật Bản126.426.397 người vào ngày 09/08/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nhật Bản hiện chiếm 1,62% dân số thế giới.
  • Nhật Bản đang đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nhật Bản là 347 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất364.571 km2.
  • 91,62% dân số sống ở thành thị (116.521.525 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Nhật Bản là 48,4 tuổi.

Dân số Nhật Bản (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Nhật Bản dự kiến sẽ giảm -425.657 người và đạt 126.241.563 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -449.866 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 24.209 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nhật Bản để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nhật Bản vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 2.530 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 3.762 người chết trung bình mỗi ngày
  • 66 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nhật Bản sẽ giảm trung bình -1.166 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Nhật Bản 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Nhật Bản ước tính là 126.645.723 người, giảm -383.840 người so với dân số 127.008.695 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -411.581 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 27.741 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,954 (954 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nhật Bản trong năm 2019:

  • 938.365 trẻ được sinh ra
  • 1.349.946 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -411.581 người
  • Di cư: 27.741 người
  • 61.832.149 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 64.813.574 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Nhật Bản 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nhật Bản 1951 - 2020

Bảng dân số Nhật Bản 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020126476461-0.30-3838407156048.41.3734791.81160996721.62779479873911
2019126860301-0.27-3418917156046.71.4034891.71163228131.64771346810011
2018127202192-0.24-3005337156046.71.4034991.61165215251.67763109104010
2017127502725-0.20-2605407156046.71.4035091.51166932761.69754785892510
2016127763265-0.17-2218687156046.71.4035091.41168350971.71746402204910
2015127985133-0.09-1114447162746.41.4135191.41169444281.73737979713910
20101285423530.03432475551644.71.3435390.81167410341.85695682360310
20051283261160.131603883284043.01.3035286.01103407091.96654190702710
20001275241740.18231738-2006741.21.3735078.71003037162.0861434938239
19951263654840.30372049925739.41.4834778.0985931782.2057442129797
19901245052400.43524352-5966837.31.6534277.3962985072.3453272310617
19851218834820.688133081000035.01.7633476.7935079442.5048709217407
19801178169400.9410807164100132.51.8332376.2897555532.6444580035147
19751124133591.39149682214298730.32.1330875.7851219872.7640794806066
19701049292511.28129645016454128.82.0428871.9754171632.8437004370466
1965984470021.00954677-3027027.22.0327067.9668124222.9533395835975
1960936736151.02931072-2000025.42.1725763.3592694083.0930349497485
1955890182571.461243235023.62.9624458.4520053193.2127730199365

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nhật Bản

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020126476461-0.24-3017347156048.41.3734791.81160996721.62779479873911
2025123975982-0.40-5000966462850.51.3734092.51146455891.51818443746012
2030120758057-0.52-6435854662652.11.3733193.31127100681.41854848740013
2035117166141-0.60-7183834859953.31.3732194.31104501181.32888752421315
2040113356476-0.66-7619334858654.11.3731195.31079818431.23919884724015
2045109529351-0.68-7654254866354.61.3730096.31054719381.16948180327416
2050105804027-0.69-745065 54.71.3729097.41030389091.09973503399017

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nhật Bản

Mật độ dân số của Nhật Bản là 347 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 09/08/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nhật Bản chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nhật Bản. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Nhật Bản là 364.571 km2.

Cơ cấu tuổi của Nhật Bản

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nhật Bản có phân bố các độ tuổi như sau:

13,1%64,0%22,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 16.585.533 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (8.515.836 nam / 8.070.960 nữ)
  • 80.886.544 người từ 15 đến 64 tuổi (40.787.040 nam / 40.099.504 nữ)
  • 28.913.148 người trên 64 tuổi (12.266.950 nam / 16.646.198 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nhật Bản năm 2019 là 68,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nhật Bản là 21,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nhật Bản là 46,9%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nhật Bản là 84,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 81,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 87,6 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nhật Bản (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.