Dân số Nhật Bản

127.469.098

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nhật Bản127.469.098 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nhật Bản hiện chiếm 1,68% dân số thế giới.
  • Nhật Bản đang đứng thứ 11 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nhật Bản là 350 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 364.571 km2.
  • 94,50% dân số sống ở thành thị (120.356.505 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Nhật Bản là 47 tuổi.

Dân số Nhật Bản (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Nhật Bản dự kiến sẽ giảm -299.118 người và đạt 127.018.680 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -345.863 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 46.745 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nhật Bản để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nhật Bản vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 2.816 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 3.764 người chết trung bình mỗi ngày
  • 128 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nhật Bản sẽ giảm trung bình -820 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Nhật Bản 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nhật Bản ước tính là 127.333.662 người, giảm -264.063 người so với dân số 127.615.396 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -314.092 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 50.029 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,955 (955 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nhật Bản trong năm 2017:

  • 1.037.837 trẻ được sinh ra
  • 1.351.929 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: -314.092 người
  • Di cư: 50.029 người
  • 62.201.354 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 65.132.308 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Nhật Bản 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nhật Bản 1951 - 2017

Bảng dân số Nhật Bản 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017126045211-0.22-2785045000046.91.4134694.51191609311.68751528415311
2016126323715-0.2-2497665000046.91.4134794.11189116651.70743266327511
2015126573481-0.12-14926470000471.434793.71185724681.72734947209911
20101273198020.056821089100451.3434990.51152824911.84692972504310
20051269787540.2252816124400431.3348861091739751.95651963585010
20001257146740.22462743400411.3734578.6988728932.0561266221219
19951244833050.3644680490300401.4834278971169882.1757351230847
19901222492850.37452124-125600371.6633577.3945458022.353096676997
19851199886630.6981531242400351.7532976.7920462832.4748525405697
19801159121040.9110215179000331.8331876.2882966022.6144396324657
19751108045191.33141939691400302.1330475.7838965002.7340613992286
19701037075371.271273137175700292.0228571.9745416262.8236824876916
1965973418521.039682201100024324367.9660623962.9333224951215
1960925007540.91822152-93700262.1625463.3585273133.0630183438285
1955883899941.4612381051100024324358.4516382813.227583145255

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nhật Bản

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020125039024-0.24-30689150000481.4634395.51194444441.61775815679211
2025122839664-0.35-43987250000501.5233796.61187152431.51814166100712
2030120127264-0.45-54248050000521.5733097.31169176991.41850076605214
2035117063487-0.52-61275550000521.6132197.71144227981.32883890787715
2040113787747-0.57-65514850000531.64312981115319271.24915723397615
2045110521006-0.58-65334850000531.6730398.31086024531.17945389178017
2050107411392-0.57-62192350000531.6929598.51057838021.1972514799417

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nhật Bản

Mật độ dân số của Nhật Bản là 350 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nhật Bản chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nhật Bản. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Nhật Bản là 364.571 km2.

Cơ cấu tuổi của Nhật Bản

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nhật Bản có phân bố các độ tuổi như sau:

13,1%64,0%22,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 16.585.533 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (8.515.836 nam / 8.070.960 nữ)
  • 80.886.544 người từ 15 đến 64 tuổi (40.787.040 nam / 40.099.504 nữ)
  • 28.913.148 người trên 64 tuổi (12.266.950 nam / 16.646.198 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nhật Bản là 67,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nhật Bản là 21,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nhật Bản là 45,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nhật Bản là 84,0 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 87,2 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nhật Bản (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.