Dân số Hồng Kông

7.451.679

12/11/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Hồng Kông7.451.679 người vào ngày 12/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Hồng Kông hiện chiếm 0,10% dân số thế giới.
  • Hồng Kông đang đứng thứ 103 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Hồng Kông là 7.097 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất1.050 km2.
  • 100,20% dân số sống ở thành thị (7.405.855 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Hồng Kông là 44 tuổi.

Dân số Hồng Kông (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Hồng Kông dự kiến sẽ tăng 64.004 người và đạt 7.460.086 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 31.082 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 32.922 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Hồng Kông để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Hồng Kông vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 225 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 139 người chết trung bình mỗi ngày
  • 90 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Hồng Kông sẽ tăng trung bình 175 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Hồng Kông 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Hồng Kông ước tính là 7.397.148 người, tăng 62.040 người so với dân số 7.334.118 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 30.689 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 31.351 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,859 (859 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Hồng Kông trong năm 2017:

  • 80.538 trẻ được sinh ra
  • 49.849 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 30.689 người
  • Di cư: 31.351 người
  • 3.418.047 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 3.979.101 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Hồng Kông 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hồng Kông 1951 - 2017

Bảng dân số Hồng Kông 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201774019410.76556933000043.61.227050N.A.N.A.0.107515284153103
201673462480.8582653000043.61.226996N.A.N.A.0.107432663275103
201572879830.835888330000431.26941N.A.N.A.0.107349472099103
201069935700.44302218900411.036661N.A.N.A.0.16929725043101
200568424650.1711793-8300390.966517N.A.N.A.0.1651963585098
200067835022127801110200370.876461N.A.N.A.0.11612662212195
199561444981.187009331200341.245852N.A.N.A.0.11573512308494
199057940341.367584932000311.36551899.557660380.11530966769994
198554147901.397222116500281.72515792.950314260.11485254056993
198050536843.0213967780400252.31481391.546230270.11443963246594
197543553011.937942113300233.29414889.739064920.11406139922897
197039581970.8131277-35600213.65377087.734724840.11368248769196
196538018144.3314521233200244.44237286.432855900.113322495121106
196030757524.3211713735500234.72292985.226205410.1301834382897
195524900694.7510321433200244.44237285.221215390.092758314525106

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Hồng Kông

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202075571800.735383930000451.3719799.975495280.17758156792103
202577811280.594479030000471.38741199.577430470.18141661007105
203079509150.433395730000491.44757299.278851550.098500766052105
203580579510.272140730000501.5767498.979694370.098838907877106
204081071770.12984530000521.55772198.780035690.099157233976108
204581308420.06473330000531.59774498.580117020.099453891780111
205081476800.04336830000531.63776098.280037050.089725147994111

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Hồng Kông

Mật độ dân số của Hồng Kông là 7.097 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/11/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Hồng Kông chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Hồng Kông. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Hồng Kông là 1.050 km2.

Cơ cấu tuổi của Hồng Kông

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Hồng Kông có phân bố các độ tuổi như sau:

11,6%74,8%13,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 856.235 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (447.152 nam / 409.010 nữ)
  • 5.521.927 người từ 15 đến 64 tuổi (2.666.089 nam / 2.855.838 nữ)
  • 999.433 người trên 64 tuổi (468.473 nam / 530.960 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Hồng Kông là 41,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Hồng Kông là 17,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Hồng Kông là 24,0%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Hồng Kông là 84,2 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 81,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 87,2 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Hồng Kông (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.