Dân số Mông Cổ

3.489.483

29/05/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Mông Cổ3.489.483 người vào ngày 29/05/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Mông Cổ hiện chiếm 0,04% dân số thế giới.
  • Mông Cổ đang đứng thứ 136 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Mông Cổ là 2 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất1.582.339 km2.
  • 69,13% dân số sống ở thành thị (2.300.479 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Mông Cổ là 27,1 tuổi.

Dân số Mông Cổ (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Mông Cổ dự kiến sẽ tăng 46.472 người và đạt 3.516.319 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 46.226 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 246 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Mông Cổ để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Mông Cổ vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 179 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 53 người chết trung bình mỗi ngày
  • 1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Mông Cổ sẽ tăng trung bình 127 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Mông Cổ 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Mông Cổ ước tính là 3.470.939 người, tăng 48.791 người so với dân số 3.423.374 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 48.428 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 363 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,967 (967 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Mông Cổ trong năm 2023:

  • 67.343 trẻ được sinh ra
  • 18.915 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 48.428 người
  • Di cư: 363 người
  • 1.706.354 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 1.764.585 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Mông Cổ 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Mông Cổ 1951 - 2020

Bảng dân số Mông Cổ 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 3278290 1.65 53123 -852 28.2 2.90 2 67.2 2203469 0.04 7794798739 136
2019 3225167 1.73 54951 -852 27.3 2.85 2 67.3 2170247 0.04 7713468100 136
2018 3170216 1.81 56430 -852 27.3 2.85 2 67.4 2136710 0.04 7631091040 136
2017 3113786 1.88 57422 -852 27.3 2.85 2 67.5 2102610 0.04 7547858925 137
2016 3056364 1.93 57925 -852 27.3 2.85 2 67.6 2067613 0.04 7464022049 137
2015 2998439 1.97 55709 -852 27.1 2.84 2 67.7 2031123 0.04 7379797139 137
2010 2719896 1.49 38694 -2200 25.7 2.40 2 67.4 1832856 0.04 6956823603 141
2005 2526424 1.05 25801 -3000 24.0 2.08 2 62.5 1578882 0.04 6541907027 139
2000 2397418 0.85 19880-10493 22.0 2.40 2 57.1 1369725 0.04 6143493823 138
1995 2298020 1.02 22775 -17686 20.3 3.27 1 56.8 1305410 0.04 5744212979 138
1990 2184145 2.59 52453 0 19.3 4.84 1 57.0 1245674 0.04 5327231061 136
1985 1921881 2.61 46452 0 18.5 5.75 1 55.0 1057810 0.04 4870921740 139
1980 1689622 2.69 41994 0 17.8 6.65 1 52.1 880007 0.04 4458003514 139
1975 1479651 2.96 40165 0 17.5 7.50 1 48.7 719938 0.04 4079480606 139
1970 1278825 2.93 34340 0 18.3 7.50 1 45.1 576139 0.03 3700437046 140
1965 1107124 2.99 30324 0 20.4 7.50 1 42.1 466259 0.03 3339583597 140
1960 955505 2.25 20080 0 23.0 6.30 1 35.7 340919 0.03 3034949748 140
1955 855103 1.85 14981 0 24.3 5.60 1 26.6 227618 0.03 2773019936 140

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Mông Cổ

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 3278290 1.80 55970 -852 28.2 2.90 2 67.2 2203469 0.04 7794798739 136
2025 3513907 1.40 47123 -852 29.0 2.90 2 67.2 2362934 0.04 8184437460 135
2030 3716210 1.13 40461 -852 29.2 2.90 2 67.7 2514445 0.04 8548487400 134
2035 3904133 0.99 37585 -852 29.2 2.90 3 68.3 2666400 0.04 8887524213 131
2040 4089203 0.93 37014 -852 30.0 2.90 3 69.1 2827310 0.04 9198847240 131
2045 4272631 0.88 36686 -852 31.4 2.90 3 70.2 2998412 0.05 9481803274 132
2050 4448930 0.81 35260   32.7 2.90 3 71.2 3167269 0.05 9735033990 132

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Mông Cổ

Mật độ dân số của Mông Cổ là 2 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 29/05/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Mông Cổ chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Mông Cổ. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Mông Cổ là 1.582.339 km2.

Cơ cấu tuổi của Mông Cổ

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Mông Cổ có phân bố các độ tuổi như sau:

27,3% 68,7% 4,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 830.697 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (423.868 nam / 406.859 nữ)
  • 2.085.535 người từ 15 đến 64 tuổi (1.042.038 nam / 1.043.496 nữ)
  • 121.162 người trên 64 tuổi (52.760 nam / 68.402 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Mông Cổ năm 2022 là 55,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Mông Cổ là 48,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Mông Cổ là 7,7%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Mông Cổ là 72,9 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 68,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 77,6 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 2.170.949 người hoặc 98,38% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Mông Cổ có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 35.748 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Mông Cổ (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.