Dân số Mông Cổ

3.139.223

21/11/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Mông Cổ3.139.223 người vào ngày 21/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Mông Cổ hiện chiếm 0,04% dân số thế giới.
  • Mông Cổ đang đứng thứ 137 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Mông Cổ là 2 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất1.582.339 km2.
  • 72,40% dân số sống ở thành thị (2.240.390 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Mông Cổ là 28 tuổi.

Dân số Mông Cổ (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Mông Cổ dự kiến sẽ tăng 46.125 người và đạt 3.144.191 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 49.505 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -3.380 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Mông Cổ để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Mông Cổ vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 190 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 54 người chết trung bình mỗi ngày
  • -9 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Mông Cổ sẽ tăng trung bình 126 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Mông Cổ 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Mông Cổ ước tính là 3.098.899 người, tăng 48.249 người so với dân số 3.051.721 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 50.773 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -2.524 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,981 (981 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Mông Cổ trong năm 2017:

  • 70.162 trẻ được sinh ra
  • 19.389 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 50.773 người
  • Di cư: -2.524 người
  • 1.534.589 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 1.564.310 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Mông Cổ 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Mông Cổ 1951 - 2017

Bảng dân số Mông Cổ 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201730519001.5145456-300027.62.65272.422094880.047515284153137
201630064441.647310-300027.62.65271.821582560.047432663275138
201529591341.7549295-3000272.68271.221057780.047349472099138
201027126571.4337242-3000262.37267.618329150.046929725043141
200525264471.0525802-3000242.08262.515789170.046519635850139
200023974380.8519880-10500222.4257.113697460.046126622121139
199522980381.0222779-17700203.27256.813054240.045735123084139
199021841452.59524520194.8415712456820.045309667699136
198519218852.61464530195.7515510578100.044852540569139
198016896222.69419940186.65152.18800070.044439632465139
197514796502.96401650187.5148.77199360.044061399228139
197012788252.93343400187.5145.15761370.033682487691140
196511071252.99303220245.6142.14662570.033322495121140
19609555142.25200830236.3135.73409200.033018343828140
19558551011.85149800245.6126.62276160.032758314525140

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Mông Cổ

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202031789041.4443954-3000292.54274.123545250.047758156792137
202533638031.1436980-3000302.43276.225621900.048141661007137
203035190030.9131040-3000312.33277.427244680.048500766052137
203536565710.7727514-3000322.26278.128558960.048838907877134
204037852790.6925742-3000332.19278.629738500.049157233976133
204539094070.6524826-3000342.14378.930863050.049453891780133
205040279350.623706-3000352.137931813380.049725147994133

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Mông Cổ

Mật độ dân số của Mông Cổ là 2 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 21/11/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Mông Cổ chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Mông Cổ. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Mông Cổ là 1.582.339 km2.

Cơ cấu tuổi của Mông Cổ

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Mông Cổ có phân bố các độ tuổi như sau:

27,3%68,7%4,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 830.697 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (423.868 nam / 406.859 nữ)
  • 2.085.535 người từ 15 đến 64 tuổi (1.042.038 nam / 1.043.496 nữ)
  • 121.162 người trên 64 tuổi (52.760 nam / 68.402 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Mông Cổ là 51,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Mông Cổ là 45,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Mông Cổ là 6,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Mông Cổ là 69,5 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 65,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 73,8 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 2.170.949 người hoặc 98,38% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Mông Cổ có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 35.748 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Mông Cổ (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.