Dân số Trung Phi

198.593.278

11/12/2023

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Trung Phi198.593.278 người vào ngày 11/12/2023 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Trung Phi hiện chiếm 2,46% dân số thế giới.
  • Trung Phi hiện đang đứng thứ 4 ở khu vực Châu Phi về dân số.
  • Mật độ dân số của Trung Phi là 31 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 6.495.491 km2.
  • 50,50% dân số sống ở khu vực thành thị (90.619.300 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Trung Phi là 17 tuổi.

Dân số Trung Phi (năm 2020 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Trung Phi 1950 - 2020

] }] }, options: { scales: { xAxes: [{ type: 'linear', position: 'bottom', ticks: { min: 1950, max: 2020// minimum will be 0, unless there is a lower value. } }], yAxes: [{ ticks: { beginAtZero: true, callback: function(value, index, values) { if(parseInt(value) >= 1000){ return value.toString().replace(/\B(?=(\d{3})+(?!\d))/g, "."); } else { return value; } } } } ] }, title: { display: true, text: 'Biểu đồ dân số Trung Phi qua các năm - Danso.org' }, tooltips: { callbacks: { label: function(tooltipItem, data) { return Number(tooltipItem.yLabel).toFixed(0).replace(/./g, function(c, i, a) { return i > 0 && c !== "," && (a.length - i) % 3 === 0 ? "." + c : c; }) + " người"; } } } } });

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Trung Phi 1951 - 2020

] }] }, options: { scales: { xAxes: [{ type: 'linear', position: 'bottom', ticks: { min: 1951, max: 2020// minimum will be 0, unless there is a lower value. } }], yAxes: [{ ticks: { beginAtZero: true } }] }, title: { display: true, text: 'Biểu đồ tỷ lệ tăng dân số Trung Phi - Danso.org' } } });

Bảng dân số Trung Phi 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20201845698953.135609737-2271316.05.892849.1906193002.478409528804
20151573978783.3347567916160016.05.952446.8736324992.374265975374
20101336139253.29399322110680016.06.192144.4593478382.069856031054
20051136478213.14325837712370015.96.301741.9476472301.865581761194
2000973559362.7224445188420015.86.441539.2381836211.761488989754
1995851333453.452659201-9710016.26.571336.5311013451.657432194544
1990718373423.16206754616970016.16.701133.8242747591.553161758624
1985614996132.89163188690016.36.73931.1190995371.448617306134
1980533401832.781366345-10950016.56.65828.2150585661.344440077064
1975465084572.671150153-1650016.76.57725.3117640491.340694372314
1970407576902.42917115-1520017.26.45622.190143131.236953903364
1965361721172.25761584-2980017.86.28612.645590201.233371119834
1960323641992.02616215-1720018.26.09517.657039031.230192334344
1955292831261.91529742-2930018.55.92515.645590201.227460721414

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Trung Phi

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
20252146457163.076015164-2970016.25.353351.51105787412.781919884534
20302482637092.956723599-2500016.84.983853.91337275443.085461413274
20352848366892.797314596-2440017.54.594456.21601495903.288793974014
20403237738782.67787438-2440018.44.185058.61897075913.691882504924
20453644720852.48139641-2440019.33.8156612221560444.094675435753
20504063802512.28381633-2440020.33.476363.32572535214.397094917613

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Trung Phi (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.