Dân số Thụy Sĩ

8.480.737

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Thụy Sĩ8.480.737 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Thụy Sĩ hiện chiếm 0,11% dân số thế giới.
  • Thụy Sĩ đang đứng thứ 97 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Thụy Sĩ là 215 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 39.507 km2.
  • 73,60% dân số sống ở thành thị (6.258.834 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Thụy Sĩ là 43 tuổi.

Dân số Thụy Sĩ (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Thụy Sĩ dự kiến sẽ tăng 68.029 người và đạt 8.576.410 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 20.153 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 47.876 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Thụy Sĩ để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Thụy Sĩ vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 242 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 187 người chết trung bình mỗi ngày
  • 131 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Thụy Sĩ sẽ tăng trung bình 186 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Thụy Sĩ 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Thụy Sĩ ước tính là 8.510.299 người, tăng 74.266 người so với dân số 8.439.177 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 19.744 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 54.522 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,980 (980 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Thụy Sĩ trong năm 2017:

  • 87.359 trẻ được sinh ra
  • 67.616 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 19.744 người
  • Di cư: 54.522 người
  • 4.212.168 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 4.298.131 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Thụy Sĩ 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Thụy Sĩ 1951 - 2017

Bảng dân số Thụy Sĩ 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201784540830.89746065000042.51.5321473.662233680.11751528415397
201683794770.97808145000042.51.5321273.561558460.11743266327597
201582986631.179362676500421.5221073.460893220.11734947209997
201078305341.118438569000421.4719873.757682290.11692972504396
200574086080.674860537200401.4118873.554433910.11651963585096
200071655810.422970813000391.4818173.352539470.12612662212193
199570170421.016862449500371.5417873.651629740.12573512308490
199066739200.674364826200371.5516973.248842720.13530966769990
198564556800.483041416200361.5416365.242097590.13485254056986
19806303608-0.17-10514-27100351.5416057.135983530.14443963246581
197563561780.6373645000331.8716157.436464890.16406139922877
197061693571.146788018600322.3615657.435392470.17368248769172
196558299581.9410676826300332.3112654.231608410.18332249512169
196052961201.286506225800332.391345127020370.18301834382869
195549708101.266054426300332.3112647.723690620.18275831452569

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Thụy Sĩ

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202086542710.847112250000431.5721974.364334940.11775815679298
202589517890.685950440000441.6222776.168106530.11814166100799
203092229380.65423040000451.6523378.272077270.11850076605298
203594569890.54681040000461.6823980.576132260.11883890787798
204096600200.434060640000471.7124583.180264470.11915723397698
204598445090.383689840000471.7324985.884436110.1945389178098
2050100191020.353491940000471.7525488.588704460.1972514799499

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Thụy Sĩ

Mật độ dân số của Thụy Sĩ là 215 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Thụy Sĩ chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Thụy Sĩ. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Thụy Sĩ là 39.507 km2.

Cơ cấu tuổi của Thụy Sĩ

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Thụy Sĩ có phân bố các độ tuổi như sau:

15,2%67,8%17,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.286.011 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (666.617 nam / 619.394 nữ)
  • 5.729.817 người từ 15 đến 64 tuổi (2.888.816 nam / 2.841.001 nữ)
  • 1.431.990 người trên 64 tuổi (600.471 nam / 831.434 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Thụy Sĩ là 50,6%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Thụy Sĩ là 22,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Thụy Sĩ là 28,1%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Thụy Sĩ là 83,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 81,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 85,4 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Thụy Sĩ (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.