Dân số Hà Lan

17.038.399

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Hà Lan17.038.399 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Hà Lan hiện chiếm 0,23% dân số thế giới.
  • Hà Lan đang đứng thứ 67 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Hà Lan là 505 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 33.717 km2.
  • 90,90% dân số sống ở thành thị (15.503.768 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Hà Lan là 43 tuổi.

Dân số Hà Lan (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Hà Lan dự kiến sẽ tăng 48.521 người và đạt 17.108.883 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 32.551 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 15.970 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Hà Lan để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Hà Lan vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 496 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 407 người chết trung bình mỗi ngày
  • 44 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Hà Lan sẽ tăng trung bình 133 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Hà Lan 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Hà Lan ước tính là 17.060.398 người, tăng 48.608 người so với dân số 17.011.834 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 33.756 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 14.852 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,989 (989 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Hà Lan trong năm 2017:

  • 180.413 trẻ được sinh ra
  • 146.656 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 33.756 người
  • Di cư: 14.852 người
  • 8.483.023 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 8.577.375 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Hà Lan 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hà Lan 1951 - 2017

Bảng dân số Hà Lan 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017170328450.31531162200142.91.7550590.9154894760.23751528415367
2016169797290.32548002200142.91.7550490.5153705200.23743266327566
2015169249290.355867222000431.7550290.1152432710.23734947209966
2010166315710.365998511100411.7549387144653260.24692972504361
2005163316460.548752628900391.7348482.5134705720.25651963585060
2000158940160.578864330700381.647176.6121795480.26612662212158
1995154508030.7110713344000361.5845872.7112271210.27573512308455
1990149151390.618871026800351.5544268.6102273470.28530966769952
1985144715910.527366215900331.5142966.696421190.3485254056951
1980141032790.719844336100311.641864.791206440.32443963246548
1975136110640.9812923735900292.0640463.185922230.34406139922844
1970129648801.214975210900292.7938561.679901270.35368248769141
1965122161221.36159494-18900293.0531760.774200390.37332249512134
1960114186521.35147604-4400293.133959.868228210.38301834382836
1955106806321.27130717-18900293.053175861928250.39275831452534

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Hà Lan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020171851120.315203722000441.7751091.9158007650.22775815679271
2025174184960.274667722000441.7851792.9161875200.21814166100773
2030176046000.213722122000451.852293.3164292750.21850076605275
2035177154540.132217122000451.8152593.3165372870.2883890787776
2040177378060.03447022000461.8252693.1165198250.19915723397678
204517686260-0.06-1030922000461.8252592.9164272370.19945389178078
205017601569-0.1-1693822000461.8352292.6163035800.18972514799478

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Hà Lan

Mật độ dân số của Hà Lan là 505 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Hà Lan chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Hà Lan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Hà Lan là 33.717 km2.

Cơ cấu tuổi của Hà Lan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Hà Lan có phân bố các độ tuổi như sau:

17,0%67,4%15,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.893.166 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.480.782 nam / 1.412.383 nữ)
  • 11.469.384 người từ 15 đến 64 tuổi (5.789.054 nam / 5.680.330 nữ)
  • 2.652.069 người trên 64 tuổi (1.152.911 nam / 1.499.158 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Hà Lan là 54,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Hà Lan là 25,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Hà Lan là 29,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Hà Lan là 82,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 83,8 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Hà Lan (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.