Dân số Panama

4.165.488

17/07/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Panama4.165.488 người vào ngày 17/07/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Panama hiện chiếm 0,05% dân số thế giới.
  • Panama đang đứng thứ 132 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Panama là 56 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất74.309 km2.
  • 68,20% dân số sống ở thành thị (2.813.044 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Panama là 29 tuổi.

Dân số Panama (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Panama dự kiến sẽ tăng 64.031 người và đạt 4.194.669 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 57.727 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 6.304 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Panama để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Panama vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 215 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 57 người chết trung bình mỗi ngày
  • 17 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Panama sẽ tăng trung bình 175 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Panama 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Panama ước tính là 4.130.866 người, tăng 64.468 người so với dân số 4.066.618 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 58.099 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 6.369 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,006 (1.006 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Panama trong năm 2017:

  • 78.557 trẻ được sinh ra
  • 20.459 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 58.099 người
  • Di cư: 6.369 người
  • 2.071.611 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 2.059.255 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Panama 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Panama 1951 - 2017

Bảng dân số Panama 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201740512841.53608786290292.465568.227629280.057515284153132
201639904061.56612656290292.465467.927090620.057432663275132
201539291411.65617275600292.485367.626556190.057349472099132
201036205061.75602414400272.544966.223950260.056929725043132
200533193011.85581103200262.614564.621430560.056519635850133
200030287512.04581252000252.814162.719000350.056126622121135
199527381252.0753423400232.923758.516029530.055735123084132
199024710102.1750347-1900223.243354.213404350.055309667699133
198522192762.3248140-2500203.633052.511643880.054852540569134
198019785752.5446674-2800194.192750.710039330.044439632465134
197517452072.8145183-2500184.882449.38599910.044061399228135
197015192932.9440933-2500185.412047.87268320.043682487691136
196513146273.0236341-2800185.761344.65861570.043322495121138
196011329242.9230378-2500185.871541.44686310.043018343828136
19559810322.6824274-2800185.761338.53780160.042758314525138

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Panama

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202042309711.49603666300302.365769.229266690.057758156792130
202545170291.32572125800322.256170.932039890.068141661007130
203047806051.14527154500332.166472.834804250.068500766052130
203550197740.98478343400342.086874.737493320.068838907877130
204052375220.85435503400362.027176.540042200.069157233976129
204554311770.73387313400371.977378.142425040.069453891780128
205055993270.61336303400391.927579.744617380.069725147994128

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Panama

Mật độ dân số của Panama là 56 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 17/07/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Panama chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Panama. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Panama là 74.309 km2.

Cơ cấu tuổi của Panama

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Panama có phân bố các độ tuổi như sau:

28,6%64,2%7,2%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.150.898 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (587.369 nam / 563.570 nữ)
  • 2.586.259 người từ 15 đến 64 tuổi (1.307.747 nam / 1.278.512 nữ)
  • 289.778 người trên 64 tuổi (134.339 nam / 155.440 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Panama là 54,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Panama là 41,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Panama là 12,6%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Panama là 78,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 75,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 81,3 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 2.733.673 người hoặc 95,05% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Panama có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 142.364 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Panama (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.