Dân số Guatemala

18.301.157

13/04/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Guatemala18.301.157 người vào ngày 13/04/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Guatemala hiện chiếm 0,23% dân số thế giới.
  • Guatemala đang đứng thứ 66 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Guatemala là 171 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất107.153 km2.
  • 53,13% dân số sống ở thành thị (10.040.727 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Guatemala là 23,2 tuổi.

Dân số Guatemala (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Guatemala dự kiến sẽ tăng 266.404 người và đạt 18.497.922 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 288.074 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -21.670 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Guatemala để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Guatemala vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 1.028 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 239 người chết trung bình mỗi ngày
  • -59 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Guatemala sẽ tăng trung bình 730 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Guatemala 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Guatemala ước tính là 18.218.938 người, tăng 248.118 người so với dân số 17.965.114 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 262.922 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -14.804 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,973 (973 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Guatemala trong năm 2023:

  • 373.431 trẻ được sinh ra
  • 110.509 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 262.922 người
  • Di cư: -14.804 người
  • 8.984.808 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 9.234.130 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Guatemala 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Guatemala 1951 - 2020

Bảng dân số Guatemala 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 17915568 1.90 334096 -9215 22.9 2.90 167 51.8 9284293 0.23 7794798739 66
2019 17581472 1.93 333623 -9215 21.6 3.13 164 51.4 9041859 0.23 7713468100 66
2018 17247849 1.97 332879 -9215 21.6 3.13 161 51.0 8804376 0.23 7631091040 66
2017 16914970 2.00 331894 -9215 21.6 3.13 158 50.7 8571832 0.22 7547858925 67
2016 16583076 2.03 330647 -9215 21.6 3.13 155 50.3 8344199 0.22 7464022049 67
2015 16252429 2.13 324402 -10026 21.3 3.19 152 50.0 8121457 0.22 7379797139 67
2010 14630417 2.24 306878 -22846 19.7 3.62 137 48.4 7081513 0.21 6956823603 67
2005 13096028 2.37 289057 -56210 18.5 4.33 122 46.9 6143708 0.20 6541907027 67
2000 11650743 2.28 248451-80465 17.7 4.83 109 45.3 5281459 0.19 6143493823 66
1995 10408489 2.36 228935 -73494 17.2 5.31 97 43.7 4543736 0.18 5744212979 68
1990 9263813 2.37 204751 -59982 16.9 5.58 86 42.0 3890023 0.17 5327231061 74
1985 8240060 2.50 191320 -56615 16.6 6.16 77 40.3 3324620 0.17 4870921740 75
1980 7283459 2.51 169946 -51704 16.8 6.46 68 38.7 2820471 0.16 4458003514 76
1975 6433728 2.73 162387 -27506 17.0 6.58 60 37.1 2388548 0.16 4079480606 76
1970 5621792 2.91 150415 -8254 16.9 6.70 52 35.5 1998290 0.15 3700437046 78
1965 4869716 2.95 131794 -2062 16.8 6.80 45 34.0 1655162 0.15 3339583597 83
1960 4210747 3.04 117089 -849 17.2 6.99 39 31.1 1310429 0.14 3034949748 79
1955 3625300 3.08 102069 -573 17.8 7.12 34 28.0 1014803 0.13 2773019936 83

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Guatemala

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 17915568 1.97 332628 -9215 22.9 2.90 167 51.8 9284293 0.23 7794798739 66
2025 19581999 1.79 333286 -9120 24.5 2.90 183 54.0 10568383 0.24 8184437460 65
2030 21212561 1.61 326112 -9034 26.3 2.90 198 56.4 11963276 0.25 8548487400 66
2035 22781986 1.44 313885 -8952 28.0 2.90 213 59.0 13452310 0.26 8887524213 66
2040 24261441 1.27 295891 -8870 29.6 2.90 226 61.9 15006651 0.26 9198847240 65
2045 25645470 1.12 276806 -8790 31.3 2.90 239 64.6 16571609 0.27 9481803274 65
2050 26920712 0.98 255048   33.0 2.90 251 67.3 18121217 0.28 9735033990 64

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Guatemala

Mật độ dân số của Guatemala là 171 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 13/04/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Guatemala chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Guatemala. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Guatemala là 107.153 km2.

Cơ cấu tuổi của Guatemala

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Guatemala có phân bố các độ tuổi như sau:

38,1% 58,0% 3,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 6.414.739 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (3.265.863 nam / 3.148.876 nữ)
  • 9.779.553 người từ 15 đến 64 tuổi (4.742.700 nam / 5.036.853 nữ)
  • 662.646 người trên 64 tuổi (307.471 nam / 355.176 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Guatemala năm 2022 là 60,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Guatemala là 51,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Guatemala là 8,6%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Guatemala là 70,2 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 67,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 73,2 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 8.291.106 người hoặc 79,40% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Guatemala có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.151.093 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Guatemala (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.