Dân số Nicaragua

6.221.893

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nicaragua6.221.893 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nicaragua hiện chiếm 0,08% dân số thế giới.
  • Nicaragua đang đứng thứ 109 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nicaragua là 52 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 120.353 km2.
  • 61,40% dân số sống ở thành thị (3.834.455 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Nicaragua là 26 tuổi.

Dân số Nicaragua (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Nicaragua dự kiến sẽ tăng 67.176 người và đạt 6.318.230 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 88.176 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -21.000 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nicaragua để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nicaragua vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 324 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 82 người chết trung bình mỗi ngày
  • -58 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nicaragua sẽ tăng trung bình 184 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Nicaragua 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nicaragua ước tính là 6.251.445 người, tăng 67.653 người so với dân số 6.184.033 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 89.713 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -22.060 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,972 (972 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nicaragua trong năm 2017:

  • 119.415 trẻ được sinh ra
  • 29.702 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 89.713 người
  • Di cư: -22.060 người
  • 3.081.341 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 3.170.104 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Nicaragua 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nicaragua 1951 - 2017

Bảng dân số Nicaragua 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201762177961.167761-2126825.62.295261.438191760.087515284153109
201661500351.1268003-2126825.62.295160.937483820.087432663275109
201560820321.1768862-27000252.325160.536775330.087349472099110
201057377221.371679-31000232.564858.133335110.086929725043110
200553793271.3670507-34800212.844556.730512720.086519635850109
200050267921.7482913-29000193.44255.527920770.086126622121109
199546122292.1693533-24000184.23854.124944050.085735123084111
199041445642.2587095-300001753452.321656040.085309667699115
198537090912.6891836-22000175.853151.118970680.084852540569112
198032499103.0590632-11600166.352749.916232080.074439632465114
197527967483.1279731-7600166.792348.813636770.074061399228119
197023980953.0667092-3800166.952047.111285700.073682487691121
196520626333.0557587-2200177.21342.78810230.063322495121125
196017746963.3153335-2200167.51539.67024000.063018343828123
195515080203.0942605-2200177.21337.45634040.052758314525125

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nicaragua

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202064179901.0867192-21300272.165362.840316790.087758156792109
202567361080.9763624-16000302.035665.143880360.088141661007109
203070333290.8759444-11600321.935867.647533960.088500766052110
203573062630.7654587-8200341.856169.951069030.088838907877112
204075365010.6246048-8200361.86372.254380130.089157233976114
204577228130.4937262-8200381.766474.357395120.089453891780113
205078628040.3627998-8200401.746576.460056370.089725147994114

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nicaragua

Mật độ dân số của Nicaragua là 52 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nicaragua chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nicaragua. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Nicaragua là 120.353 km2.

Cơ cấu tuổi của Nicaragua

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nicaragua có phân bố các độ tuổi như sau:

31,7%63,8%4,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.959.415 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (998.339 nam / 961.077 nữ)
  • 3.951.760 người từ 15 đến 64 tuổi (1.904.636 nam / 2.047.123 nữ)
  • 278.537 người trên 64 tuổi (126.889 nam / 151.648 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nicaragua là 52,4%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nicaragua là 43,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nicaragua là 8,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nicaragua là 75,8 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 72,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 78,7 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 3.503.532 người hoặc 82,82% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nicaragua có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 726.765 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nicaragua (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.