Dân số Costa Rica

5.244.932

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Costa Rica5.244.932 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Costa Rica hiện chiếm 0,06% dân số thế giới.
  • Costa Rica đang đứng thứ 122 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Costa Rica là 103 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất51.075 km2.
  • 82,52% dân số sống ở thành thị (4.271.646 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Costa Rica là 34,3 tuổi.

Dân số Costa Rica (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Costa Rica dự kiến sẽ tăng 34.541 người và đạt 5.263.677 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 30.289 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 4.252 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Costa Rica để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Costa Rica vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 163 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 80 người chết trung bình mỗi ngày
  • 12 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Costa Rica sẽ tăng trung bình 95 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Costa Rica 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Costa Rica ước tính là 5.229.751 người, tăng 31.344 người so với dân số 5.194.595 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 31.406 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -62 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,997 (997 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Costa Rica trong năm 2023:

  • 60.145 trẻ được sinh ra
  • 28.739 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 31.406 người
  • Di cư: -62 người
  • 2.610.947 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 2.618.804 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Costa Rica 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Costa Rica 1951 - 2020

Bảng dân số Costa Rica 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 5094118 0.92 46557 4200 33.5 1.76 100 80.0 4074214 0.07 7794798739 122
2019 5047561 0.96 48120 4200 31.7 1.83 99 79.3 4003302 0.07 7713468100 120
2018 4999441 1.00 49487 4200 31.7 1.83 98 78.6 3929845 0.07 7631091040 120
2017 4949954 1.03 50609 4200 31.7 1.83 97 77.9 3853956 0.07 7547858925 120
2016 4899345 1.06 51541 4200 31.7 1.83 96 77.1 3775780 0.07 7464022049 120
2015 4847804 1.15 54085 3932 31.2 1.85 95 76.2 3695430 0.07 7379797139 120
2010 4577378 1.33 58375 6068 29.1 1.94 90 71.2 3260590 0.07 6956823603 119
2005 4285502 1.58 64626 8358 27.2 2.15 84 65.1 2789638 0.07 6541907027 119
2000 3962372 2.25 8336817905 25.3 2.61 78 58.5 2318040 0.06 6143493823 120
1995 3545534 2.59 85220 13840 24.1 3.07 69 54.0 1915604 0.06 5744212979 124
1990 3119433 2.65 76544 3483 23.0 3.41 61 49.6 1548102 0.06 5327231061 126
1985 2736712 2.75 69347 3775 21.9 3.50 54 45.3 1240768 0.06 4870921740 127
1980 2389977 2.68 59158 3485 20.5 3.70 47 43.1 1029757 0.05 4458003514 129
1975 2094188 2.54 49359 2528 19.1 4.06 41 41.4 867261 0.05 4079480606 129
1970 1847394 3.01 50911 1565 17.8 5.26 36 38.9 717853 0.05 3700437046 130
1965 1592841 3.66 52412 1581 17.2 6.50 31 35.7 568941 0.05 3339583597 134
1960 1330782 3.69 44139 1427 17.4 6.65 26 34.3 456615 0.04 3034949748 133
1955 1110087 3.26 32878 982 18.1 6.12 22 34.2 379324 0.04 2773019936 134

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Costa Rica

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 5094118 1.00 49263 4200 33.5 1.76 100 80.0 4074214 0.07 7794798739 122
2025 5302111 0.80 41599 3800 35.8 1.76 104 82.8 4390911 0.06 8184437460 123
2030 5468038 0.62 33185 3200 38.1 1.76 107 85.0 4647468 0.06 8548487400 124
2035 5598031 0.47 25999 2600 40.4 1.76 110 86.6 4846325 0.06 8887524213 124
2040 5691983 0.33 18790 2000 42.4 1.76 111 87.8 4996908 0.06 9198847240 123
2045 5749468 0.20 11497 1400 44.3 1.76 113 89.0 5116679 0.06 9481803274 122
2050 5772699 0.08 4646   45.8 1.76 113 90.2 5204720 0.06 9735033990 124

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Costa Rica

Mật độ dân số của Costa Rica là 103 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Costa Rica chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Costa Rica. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Costa Rica là 51.075 km2.

Cơ cấu tuổi của Costa Rica

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Costa Rica có phân bố các độ tuổi như sau:

24,6% 69,1% 6,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.201.755 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (614.327 nam / 587.379 nữ)
  • 3.377.504 người từ 15 đến 64 tuổi (1.698.020 nam / 1.679.484 nữ)
  • 311.541 người trên 64 tuổi (144.277 nam / 167.215 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Costa Rica năm 2022 là 46,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Costa Rica là 29,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Costa Rica là 17,0%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Costa Rica là 80,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 77,9 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 82,7 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.606.410 người hoặc 97,76% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Costa Rica có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 82.635 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Costa Rica (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.