Dân số Đài Loan
23.052.439
03/02/2026
Thông tin nhanh
- Dân số hiện tại của Đài Loan là 23.052.439 người vào ngày 03/02/2026 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
- Dân số Đài Loan hiện chiếm 0,28% dân số thế giới.
- Đài Loan đang đứng thứ 57 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
- Mật độ dân số của Đài Loan là 651 người/km2.
- Với tổng diện tích đất là 35.410 km2.
- 80,77% dân số sống ở thành thị (19.344.588 người vào năm 2019).
- Độ tuổi trung bình ở Đài Loan là 44,8 tuổi.
Chi tiết
Dân số Đài Loan (năm 2026 ước tính và lịch sử)
Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org
Trong năm 2026, dân số của Đài Loan dự kiến sẽ giảm -101.315 người và đạt 22.960.635 người vào đầu năm 2027. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến -86.277 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -15.041 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Đài Loan để định cư sẽ giảm so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.
Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Đài Loan vào năm 2026 sẽ như sau:
- 336 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
- 572 người chết trung bình mỗi ngày
- -41 người di cư trung bình mỗi ngày
Dân số Đài Loan sẽ giảm trung bình -278 người mỗi ngày trong năm 2026.
Nhân khẩu Đài Loan 2025
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, dân số Đài Loan ước tính là 23.061.950 người, giảm 101.686 người so với dân số 23.163.636 người năm trước. Năm 2025, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến -80.740 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -20.947 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,978 (978 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2025 khoảng 1.011 nam trên 1.000 nữ.
Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Đài Loan trong năm 2025:
- 125.322 trẻ được sinh ra
- 206.062 người chết
- Gia tăng dân số tự nhiên: - -80.740 người
- Di cư: -20.947 người
- 11.430.475 nam giới tính đến ngày 01 tháng 07 năm 2025
- 11.682.318 nữ giới tính đến ngày 01 tháng 07 năm 2025
Biểu đồ dân số Đài Loan 1960 - 2026
Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.
Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Đài Loan 1960 - 2026
Bảng dân số Đài Loan 1955 - 2020
| Năm | Dân số | % thay đổi | Thay đổi | Di cư | Tuổi trung bình | Tỷ lệ sinh | Mật độ | % dân thành thị | Dân thành thị | % thế giới | Thế giới | Hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 23816775 | 0.18 | 42899 | 30001 | 42.5 | 1.15 | 673 | 78.9 | 18802314 | 0.31 | 7794798739 | 57 |
| 2019 | 23773876 | 0.20 | 47416 | 30001 | 40.3 | 1.11 | 671 | 78.5 | 18662774 | 0.31 | 7713468100 | 56 |
| 2018 | 23726460 | 0.22 | 51914 | 30001 | 40.3 | 1.11 | 670 | 78.0 | 18518291 | 0.31 | 7631091040 | 56 |
| 2017 | 23674546 | 0.24 | 56346 | 30001 | 40.3 | 1.11 | 669 | 77.6 | 18369720 | 0.31 | 7547858925 | 56 |
| 2016 | 23618200 | 0.26 | 60723 | 30001 | 40.3 | 1.11 | 667 | 77.1 | 18218159 | 0.32 | 7464022049 | 56 |
| 2015 | 23557477 | 0.32 | 73985 | 34000 | 39.7 | 1.11 | 665 | 76.7 | 18064348 | 0.32 | 7379797139 | 54 |
| 2010 | 23187551 | 0.42 | 96368 | 50000 | 37.2 | 1.05 | 655 | 74.4 | 17254388 | 0.33 | 6956823603 | 51 |
| 2005 | 22705713 | 0.66 | 147837 | 41000 | 34.6 | 1.33 | 641 | 72.0 | 16339969 | 0.35 | 6541907027 | 48 |
| 2000 | 21966527 | 0.57 | 122099 | -50000 | 32.0 | 1.67 | 620 | 69.5 | 15258841 | 0.36 | 6143493823 | 47 |
| 1995 | 21356033 | 0.84 | 175503 | -30000 | 29.8 | 1.76 | 603 | 68.0 | 14516273 | 0.37 | 5744212979 | 44 |
| 1990 | 20478520 | 1.19 | 235023 | 16000 | 27.5 | 1.77 | 578 | 65.7 | 13457894 | 0.38 | 5327231061 | 39 |
| 1985 | 19303404 | 1.51 | 279589 | -12200 | 25.0 | 2.23 | 545 | 57.2 | 11043738 | 0.40 | 4870921740 | 39 |
| 1980 | 17905458 | 1.69 | 288106 | -42000 | 23.2 | 2.74 | 506 | 48.2 | 8631549 | 0.40 | 4458003514 | 37 |
| 1975 | 16464927 | 1.98 | 308094 | -5000 | 20.8 | 3.33 | 465 | 39.2 | 6458027 | 0.40 | 4079480606 | 36 |
| 1970 | 14924455 | 2.96 | 404660 | 70298 | 18.9 | 4.38 | 421 | 35.9 | 5360607 | 0.40 | 3700437046 | 35 |
| 1965 | 12901155 | 3.47 | 405001 | 50176 | 17.8 | 5.41 | 364 | 33.2 | 4282804 | 0.39 | 3339583597 | 41 |
| 1960 | 10876150 | 3.43 | 337236 | 1000 | 17.5 | 6.14 | 307 | 30.9 | 3361618 | 0.36 | 3034949748 | 38 |
| 1955 | 9189972 | 3.87 | 317522 | 19000 | 17.9 | 6.72 | 260 | 28.5 | 2623092 | 0.33 | 2773019936 | 41 |
Nguồn: DanSo.org
Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.
Dự báo dân số Đài Loan
| Năm | Dân số | % thay đổi | Thay đổi | Di cư | Tuổi trung bình | Tỷ lệ sinh | Mật độ | % dân thành thị | Dân thành thị | % thế giới | Thế giới | Hạng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | 23816775 | 0.22 | 51860 | 30001 | 42.5 | 1.15 | 673 | 78.9 | 18802314 | 0.31 | 7794798739 | 57 |
| 2025 | 23965153 | 0.12 | 29676 | 24000 | 45.1 | 1.15 | 677 | 81.0 | 19421267 | 0.29 | 8184437460 | 57 |
| 2030 | 24011258 | 0.04 | 9221 | 24000 | 47.4 | 1.15 | 678 | 82.9 | 19901735 | 0.28 | 8548487400 | 61 |
| 2035 | 23908355 | -0.09 | -20581 | 24000 | 49.6 | 1.15 | 675 | 84.5 | 20210297 | 0.27 | 8887524213 | 63 |
| 2040 | 23593257 | -0.26 | -63020 | 24000 | 51.3 | 1.15 | 666 | 86.0 | 20291254 | 0.26 | 9198847240 | 66 |
| 2045 | 23068792 | -0.45 | -104893 | 24000 | 52.9 | 1.15 | 651 | 87.4 | 20170795 | 0.24 | 9481803274 | 66 |
| 2050 | 22412982 | -0.58 | -131162 | 54.2 | 1.15 | 633 | 88.9 | 19917086 | 0.23 | 9735033990 | 73 |
Nguồn: DanSo.org
Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.
Mật độ dân số Đài Loan
Mật độ dân số của Đài Loan là 651 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 03/02/2026. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Đài Loan chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Đài Loan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Đài Loan là 35.410 km2.
Cơ cấu tuổi của Đài Loan
(Cập nhật...)
Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Đài Loan có phân bố các độ tuổi như sau:
| 14,0% | 74,0% | 12,0% |
| - dưới 15 tuổi | |
| - từ 15 đến 64 tuổi | |
| - trên 64 tuổi |
Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):
- 3.290.661 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.714.861 nam / 1.576.035 nữ)
- 17.418.972 người từ 15 đến 64 tuổi (8.718.780 nam / 8.700.192 nữ)
- 2.820.297 người trên 64 tuổi (1.312.499 nam / 1.507.563 nữ)
Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.
| 65+ |
| 15-64 |
| 0-14 |
| Nam | Nữ | |||
Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2025)
Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.
Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Đài Loan năm 2025 là 46,1%.
Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc
Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.
Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Đài Loan là 16,8%.
Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc
Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.
Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Đài Loan là 29,3%.
Tuổi thọ (2025)
Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.
Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Đài Loan là 80,9 tuổi.
Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (73 tuổi).
Tuổi thọ trung bình của nam giới là 78,1 tuổi.
Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 83,9 tuổi.
số liệu không khớp, sai, ...
Ghi chú
Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Đài Loan (1955 - 2026) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.
Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.
Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2026. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.
Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).
Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.