Dân số Quần đảo Marshall

53.131

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Quần đảo Marshall53.131 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Quần đảo Marshall hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Quần đảo Marshall đang đứng thứ 211 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Quần đảo Marshall là 295 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 180 km2.
  • 0,00% dân số sống ở thành thị (0 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Quần đảo Marshall là
    Warning: number_format() expects parameter 1 to be float, string given in /home/dansoorg/public_html/wp-content/themes/table/part/single-copy.php on line 99
    tuổi.

Dân số Quần đảo Marshall (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Quần đảo Marshall dự kiến sẽ tăng 40 người và đạt 53.189 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 40 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Quần đảo Marshall để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Quần đảo Marshall vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • 0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Quần đảo Marshall sẽ tăng trung bình 0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Quần đảo Marshall 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Quần đảo Marshall ước tính là 53.147 người, tăng 61 người so với dân số 53.097 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 61 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Quần đảo Marshall trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 61 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 53.147 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Quần đảo Marshall 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Quần đảo Marshall 1951 - 2017

Bảng dân số Quần đảo Marshall 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017531320.1263295000.007515284153211
2016530690.147629573.33888507432663275211
2015529930.2111329472.73851707349472099211
2010524280.147429171.33740406929725043210
200552058-0.04-2128969.93638906519635850209
2000521610.4422829068.43565606126622121209
1995510201.5374428366.73404405735123084209
1990473004.29179326365.13077005309667699208
1985383344.62155121361.92374604852540569210
1980305813.64100017058.31782804439632465210
1975255804.63103714260.61551004061399228210
1970203973.3762311353.51091103682487691214
1965172833.345247723.4404203322495121214
1960146651.081538235.6521803018343828214
1955138991.351807729.1404202758314525214

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Quần đảo Marshall

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020532630.15429676.34064007758156792211
2025536820.168429878.84228508141661007211
2030555750.737930979.64423708500766052211
2035586921.1623326804696608838907877207
2040621841.1669834680.24988909157233976207
2045649640.8855636180.45224309453891780207
2050665120.4731037080.75369909725147994207

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Quần đảo Marshall

Mật độ dân số của Quần đảo Marshall là 295 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Quần đảo Marshall chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Quần đảo Marshall. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Quần đảo Marshall là 180 km2.

Cơ cấu tuổi của Quần đảo Marshall

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Quần đảo Marshall có phân bố các độ tuổi như sau:

38,2%58,8%3,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 21.003 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (10.701 nam / 10.302 nữ)
  • 32.368 người từ 15 đến 64 tuổi (16.524 nam / 15.843 nữ)
  • 1.665 người trên 64 tuổi (810 nam / 856 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Quần đảo Marshall (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.