Dân số Nauru

11.360

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nauru11.360 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nauru hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Nauru đang đứng thứ 225 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nauru là 568 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 20 km2.
  • 0,00% dân số sống ở thành thị (0 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Nauru là
    Warning: number_format() expects parameter 1 to be float, string given in /home/dansoorg/public_html/wp-content/themes/table/part/single-copy.php on line 99
    tuổi.

Dân số Nauru (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Nauru dự kiến sẽ giảm -47 người và đạt 11.286 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là âm, vì số lượng sinh sẽ ít hơn số người chết đến 0 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -47 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nauru để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nauru vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 0 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 0 người chết trung bình mỗi ngày
  • -0 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nauru sẽ giảm trung bình -0 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Nauru 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nauru ước tính là 11.335 người, tăng 12 người so với dân số 11.353 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là âm vì số người sinh ít hơn số người chết đến 0 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 12 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,000 (0 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nauru trong năm 2017:

  • 0 trẻ được sinh ra
  • 0 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 0 người
  • Di cư: 12 người
  • 0 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 11.335 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Nauru 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nauru 1951 - 2017

Bảng dân số Nauru 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017103010.3738515000.007515284153225
2016102630.44151399.11017507432663275225
2015102220.3939511991012207349472099225
201010025-0.18-18501N.A.N.A.06929725043225
2005101150.1415506N.A.N.A.06519635850225
2000100420.1414502N.A.N.A.06126622121225
199599701.72163499N.A.N.A.05735123084225
199091572.3197458N.A.N.A.05309667699225
198581741.77137409N.A.N.A.04852540569226
198074881.1684374N.A.N.A.04439632465226
197570701.72115354N.A.N.A.04061399228225
197064932.5151325N.A.N.A.03682487691225
196557385.326118163.1362103322495121229
196044334.13162222N.A.N.A.03018343828229
195536214.16134181N.A.N.A.02758314525229

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nauru

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cư% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020104070.3637520N.A.N.A.07758156792225
2025105870.3436529N.A.N.A.08141661007225
2030107000.2123535N.A.N.A.08500766052226
2035107590.1112538N.A.N.A.08838907877226
204010751-0.01-2538N.A.N.A.09157233976226
204510683-0.13-14534N.A.N.A.09453891780226
205010557-0.24-25528N.A.N.A.09725147994226

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nauru

Mật độ dân số của Nauru là 568 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nauru chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nauru. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Nauru là 20 km2.

Cơ cấu tuổi của Nauru

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nauru có phân bố các độ tuổi như sau:

33,0%65,3%1,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 3.411 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.548 nam / 1.863 nữ)
  • 6.744 người từ 15 đến 64 tuổi (3.318 nam / 3.426 nữ)
  • 169 người trên 64 tuổi (75 nam / 94 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nauru (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.