Dân số Kiribati

116.530

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Kiribati116.530 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Kiribati hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Kiribati đang đứng thứ 193 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Kiribati là 144 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 810 km2.
  • 41,70% dân số sống ở thành thị (48.880 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Kiribati là 23 tuổi.

Dân số Kiribati (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Kiribati dự kiến sẽ tăng 2.016 người và đạt 119.429 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.430 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -414 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Kiribati để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Kiribati vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 9 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 2 người chết trung bình mỗi ngày
  • -1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Kiribati sẽ tăng trung bình 6 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Kiribati 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Kiribati ước tính là 117.414 người, tăng 2.003 người so với dân số 115.405 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 2.420 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -417 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,972 (972 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Kiribati trong năm 2017:

  • 3.225 trẻ được sinh ra
  • 805 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 2.420 người
  • Di cư: -417 người
  • 57.873 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 59.541 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Kiribati 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Kiribati 1951 - 2017

Bảng dân số Kiribati 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20171164051.752000-42622.63.7514441.7485500.007515284153193
20161144051.761982-42622.63.7514141.6476430.007432663275193
20151124231.841955-400223.7913941.6467650.007349472099193
20101026482.142064-100223.8812741.74278506929725043198
2005923291.811585-400213.9611442.73940006519635850199
2000844061.661336-600204.210442.13556406126622121199
1995777271.431063-900204.559635.82780805735123084199
1990724112.51681-200204.88934.32485505309667699198
1985640061.53933-6002057932.62084404852540569202
1980593401.47834-500195.17329.71759804439632465202
1975551691.51798-30019568261433104061399228202
1970511811.96945-300176.046320.61056503682487691202
1965464552.411044-200196.14516743403322495121200
1960412342.41927-200186.65113537103018343828201
1955365972.06709-200196.14510.6388702758314525200

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Kiribati

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201224341.722002-400233.58151425143107758156792193
20251322831.561970-400243.3916342.95671408141661007193
20301415671.371857-400243.2317544.16242008500766052193
20351503501.211757-400253.0918645.46822208838907877193
20401593131.161793-400272.9619746.47384909157233976193
20451687241.151882-400282.8420847.17943909453891780193
20501781011.091875-400282.7422047.88512109725147994193

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Kiribati

Mật độ dân số của Kiribati là 144 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Kiribati chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Kiribati. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Kiribati là 810 km2.

Cơ cấu tuổi của Kiribati

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Kiribati có phân bố các độ tuổi như sau:

33,9%62,4%3,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 39.147 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (19.938 nam / 19.209 nữ)
  • 72.086 người từ 15 đến 64 tuổi (35.091 nam / 36.996 nữ)
  • 4.301 người trên 64 tuổi (1.675 nam / 2.626 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Kiribati là 64,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Kiribati là 58,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Kiribati là 6,6%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Kiribati là 66,6 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 63,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 69,9 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Kiribati (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.