Dân số Kiribati

119.468

04/07/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Kiribati119.468 người vào ngày 04/07/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Kiribati hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • Kiribati đang đứng thứ 193 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Kiribati là 147 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất810 km2.
  • 54,06% dân số sống ở thành thị (64.011 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Kiribati là 23,0 tuổi.

Dân số Kiribati (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Kiribati dự kiến sẽ tăng 1.943 người và đạt 120.471 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.476 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -533 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Kiribati để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Kiribati vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 9 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 2 người chết trung bình mỗi ngày
  • -1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Kiribati sẽ tăng trung bình 5 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Kiribati 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Kiribati ước tính là 118.585 người, tăng 1.843 người so với dân số 116.776 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 2.490 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -647 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,967 (967 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Kiribati trong năm 2019:

  • 3.230 trẻ được sinh ra
  • 740 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 2.490 người
  • Di cư: -647 người
  • 58.298 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 60.287 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Kiribati 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Kiribati 1951 - 2020

Bảng dân số Kiribati 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201194491.571843-80023.03.5814757.0680690.007794798739193
20191176061.521759-80022.53.7514556.2660360.007713468100193
20181158471.481689-80022.53.7514355.3640110.007631091040193
20171141581.451634-80022.53.7514154.3619960.007547858925193
20161125241.441594-80022.53.7513953.3600000.007464022049193
20151109301.511601-82522.33.7913752.3580240.007379797139193
20101029272.202120-5921.63.8812747.3486470.006956823603197
2005923251.811586-38820.73.9611443.6402090.006541907027199
2000843961.661335-56019.74.2010443.0362590.006143493823199
1995777231.431065-88719.64.559636.4283010.005744212979199
1990724002.501683-13320.44.808935.0253350.005327231061198
1985639861.53937-60219.55.007933.5214670.004870921740201
1980593011.48837-46819.45.107332.3191570.004458003514202
1975551141.50793-22418.65.006829.6163340.004079480606203
1970511511.96944-18317.36.046324.1123280.003700437046202
1965464292.421045-15716.96.785719.691170.003339583597200
1960412022.41926-15317.76.605116.367170.003034949748201
1955365732.05705-12918.76.104513.449130.002773019936200

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Kiribati

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201194491.491704-80023.03.5814757.0680690.007794798739193
20251296171.652034-40023.73.5816060.3781920.008184437460193
20301391791.431912-40024.23.5817263.2879930.008548487400193
20351482831.281821-40025.43.5818365.7973620.008887524213193
20401574951.211842-40026.63.5819467.71065770.009198847240193
20451671001.191921-40027.63.5820669.41160030.009481803274193
20501767081.121922 28.63.5821871.11256660.009735033990193

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Kiribati

Mật độ dân số của Kiribati là 147 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 04/07/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Kiribati chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Kiribati. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Kiribati là 810 km2.

Cơ cấu tuổi của Kiribati

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Kiribati có phân bố các độ tuổi như sau:

33,9%62,4%3,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 39.147 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (19.938 nam / 19.209 nữ)
  • 72.086 người từ 15 đến 64 tuổi (35.091 nam / 36.996 nữ)
  • 4.301 người trên 64 tuổi (1.675 nam / 2.626 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Kiribati năm 2019 là 66,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Kiribati là 59,4%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Kiribati là 6,8%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Kiribati là 68,2 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 64,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 72,2 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Kiribati (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.