Dân số Tây Sahara

597.810

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Tây Sahara597.810 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Tây Sahara hiện chiếm 0,01% dân số thế giới.
  • Tây Sahara đang đứng thứ 170 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Tây Sahara là 2 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất265.548 km2.
  • 87,10% dân số sống ở thành thị (557.431 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Tây Sahara là 31,9 tuổi.

Dân số Tây Sahara (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Tây Sahara dự kiến sẽ tăng 11.126 người và đạt 603.913 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 5.452 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 5.674 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Tây Sahara để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Tây Sahara vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 25 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 11 người chết trung bình mỗi ngày
  • 16 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Tây Sahara sẽ tăng trung bình 30 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Tây Sahara 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Tây Sahara ước tính là 592.857 người, tăng 11.273 người so với dân số 581.660 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 5.602 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 5.671 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,090 (1.090 nam trên 1.000 nữ) cao hơntỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Tây Sahara trong năm 2023:

  • 9.322 trẻ được sinh ra
  • 3.720 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 5.602 người
  • Di cư: 5.671 người
  • 309.193 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 283.664 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Tây Sahara 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Tây Sahara 1951 - 2020

Bảng dân số Tây Sahara 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 597339 2.55 14876 5582 28.4 2.41 2 86.8 518663 0.01 7794798739 170
2019 582463 2.65 15061 5582 27.1 2.56 2 86.8 505328 0.01 7713468100 170
2018 567402 2.68 14787 5582 27.1 2.56 2 86.7 491873 0.01 7631091040 171
2017 552615 2.57 13866 5582 27.1 2.56 2 86.6 478697 0.01 7547858925 171
2016 538749 2.38 12533 5582 27.1 2.56 2 86.6 466364 0.01 7464022049 171
2015 526216 1.84 9188 572 26.8 2.60 2 86.5 455229 0.01 7379797139 171
2010 480274 1.88 8552 1058 25.5 2.55 2 86.3 414325 0.01 6956823603 172
2005 437515 6.85 24679 18120 24.2 2.85 2 86.0 376365 0.01 6541907027 172
2000 314118 4.21 116976110 22.3 3.40 1 85.8 269434 0.01 6143493823 176
1995 255634 3.31 7675 2400 21.2 4.00 1 85.5 218624 0.00 5744212979 179
1990 217258 3.56 6967 2140 21.1 4.60 1 84.1 182689 0.00 5327231061 180
1985 182421 3.87 6309 2040 21.4 5.33 1 82.3 150098 0.00 4870921740 180
1980 150877 15.02 15185 12160 21.2 6.23 1 75.7 114195 0.00 4458003514 182
1975 74954 -0.50 -384 -2236 16.7 6.57 0 59.5 44566 0.00 4079480606 194
1970 76874 8.57 5181 3430 20.2 6.60 0 42.1 32358 0.00 3700437046 192
1965 50970 9.24 3642 2500 21.1 6.53 0 36.2 18443 0.00 3339583597 207
1960 32761 9.15 2323 1660 20.8 6.42 0 31.2 10218 0.00 3034949748 204
1955 21147 8.97 1476 1120 20.1 6.34 0 31.1 6576 0.00 2773019936 207

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Tây Sahara

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 597339 2.57 14225 5582 28.4 2.41 2 86.8 518663 0.01 7794798739 170
2025 668290 2.27 14190 5582 30.0 2.41 3 87.2 583007 0.01 8184437460 169
2030 737345 1.99 13811 5582 31.3 2.41 3 87.8 647036 0.01 8548487400 168
2035 803517 1.73 13234 5582 32.5 2.41 3 88.4 710055 0.01 8887524213 167
2040 866711 1.53 12639 5582 33.7 2.41 3 89.1 771871 0.01 9198847240 166
2045 926934 1.35 12045 5582 34.8 2.41 3 89.8 832224 0.01 9481803274 165
2050 984023 1.20 11418   35.9 2.41 4 90.5 890204 0.01 9735033990 165

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Tây Sahara

Mật độ dân số của Tây Sahara là 2 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Tây Sahara chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Tây Sahara. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Tây Sahara là 265.548 km2.

Cơ cấu tuổi của Tây Sahara

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Tây Sahara có phân bố các độ tuổi như sau:

38,9% 57,5% 3,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 230.672 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (116.562 nam / 114.110 nữ)
  • 340.617 người từ 15 đến 64 tuổi (167.966 nam / 172.651 nữ)
  • 21.058 người trên 64 tuổi (9.247 nam / 11.811 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Tây Sahara năm 2022 là 44,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Tây Sahara là 38,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Tây Sahara là 6,0%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Tây Sahara là 71,2 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 69,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 73,3 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Tây Sahara (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.