Dân số Ai Cập

97.677.215

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Ai Cập97.677.215 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Ai Cập hiện chiếm 1,27% dân số thế giới.
  • Ai Cập đang đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Ai Cập là 98 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 995.560 km2.
  • 39,70% dân số sống ở thành thị (39.023.221 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Ai Cập là 25 tuổi.

Dân số Ai Cập (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Ai Cập dự kiến sẽ tăng 1.822.590 người và đạt 100.279.612 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 1.887.661 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -65.071 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Ai Cập để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Ai Cập vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 6.743 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.571 người chết trung bình mỗi ngày
  • -178 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Ai Cập sẽ tăng trung bình 4.993 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Ai Cập 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Ai Cập ước tính là 98.471.936 người, tăng 1.864.470 người so với dân số 96.628.578 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 1.907.953 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -43.483 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,022 (1.022 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Ai Cập trong năm 2017:

  • 2.475.468 trẻ được sinh ra
  • 567.515 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 1.907.953 người
  • Di cư: -43.483 người
  • 49.771.671 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 48.700.265 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Ai Cập 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Ai Cập 1951 - 2017

Bảng dân số Ai Cập 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017952151021.961831528-4313624.83.339639.7378263411.27751528415315
2016933835742.051875490-4313624.83.339439.8371750901.26743266327515
2015915080842.211893418-43100253.389239.9365378341.25734947209915
2010820409941.831419776-55800242.988240.9335877081.18692972504315
2005749421151.861321442-13500233.157541.2308838001.15651963585016
2000683349051.821180076-40800213.416941.4283041501.12612662212115
1995624345272.051207451-90500204.126341.9261884691.09573512308415
1990563972732.71404693-41100205.155743.4244939331.06530966769919
1985493738062.631200851-78000205.495044.8221212011.02485254056920
1980433695522.34949028-112700205.64445.4197061610.98443963246521
1975386244102.1763162-109400205.73945.2174716600.95406139922821
1970348085992.43787123-47900196.23543.3150736080.95368248769120
1965308729822.66760117-10000216.622441.2127327840.93332249512122
1960270723972.73683236-10000206.652739.2106009660.9301834382822
1955236562162.51551796-10000216.622435.984956230.86275831452522

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Ai Cập

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20201005178041.91801944-43100253.1610139.7398694821.3775815679214
20251089393381.621684307-43100262.9810940436097081.34814166100714
20301171018811.461632509-43100272.8211840.9478635921.38850076605215
20351255886501.411697354-43100272.6912642527473551.42883890787714
20401344283371.371767937-43100282.5813543.2581228761.47915723397613
20451430635901.251727051-43100302.4714444.4635496231.51945389178012
20501511110091.11609484-43100312.3815245.6688635401.55972514799412

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Ai Cập

Mật độ dân số của Ai Cập là 98 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 25/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Ai Cập chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Ai Cập. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Ai Cập là 995.560 km2.

Cơ cấu tuổi của Ai Cập

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Ai Cập có phân bố các độ tuổi như sau:

32,7%62,8%4,5%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 30.911.194 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (15.808.698 nam / 15.102.497 nữ)
  • 59.365.338 người từ 15 đến 64 tuổi (30.163.396 nam / 29.201.942 nữ)
  • 4.261.787 người trên 64 tuổi (1.922.909 nam / 2.338.878 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Ai Cập là 62,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Ai Cập là 53,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Ai Cập là 8,5%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Ai Cập là 71,8 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 69,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 74,1 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 47.936.676 người hoặc 75,34% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Ai Cập có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 15.690.449 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Ai Cập (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.