Dân số Libya

6.947.890

13/04/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Libya6.947.890 người vào ngày 13/04/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Libya hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
  • Libya đang đứng thứ 108 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Libya là 4 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất1.758.378 km2.
  • 81,60% dân số sống ở thành thị (5.626.565 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Libya là 27,1 tuổi.

Dân số Libya (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Libya dự kiến sẽ tăng 75.809 người và đạt 7.001.602 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 76.821 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -1.012 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Libya để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Libya vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 315 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 105 người chết trung bình mỗi ngày
  • -3 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Libya sẽ tăng trung bình 208 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Libya 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Libya ước tính là 6.926.792 người, tăng 76.047 người so với dân số 6.849.984 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 78.804 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -2.757 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,016 (1.016 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Libya trong năm 2023:

  • 116.411 trẻ được sinh ra
  • 37.607 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 78.804 người
  • Di cư: -2.757 người
  • 3.490.883 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 3.435.909 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Libya 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Libya 1951 - 2020

Bảng dân số Libya 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 6871292 1.38 93840 -1999 28.8 2.25 4 78.2 5375771 0.09 7794798739 108
2019 6777452 1.48 98893 -1999 27.4 2.41 4 77.9 5281734 0.09 7713468100 109
2018 6678559 1.49 97835 -1999 27.4 2.41 4 77.6 5183363 0.09 7631091040 109
2017 6580724 1.36 88562 -1999 27.4 2.41 4 77.3 5088051 0.09 7547858925 109
2016 6492162 1.15 73847 -1999 27.4 2.41 4 77.1 5005658 0.09 7464022049 109
2015 6418315 0.70 44130 -60000 27.1 2.45 4 77.0 4942479 0.09 7379797139 109
2010 6197663 1.34 79810 -23711 25.7 2.50 4 77.7 4815154 0.09 6956823603 108
2005 5798614 1.59 88145 -4114 24.0 2.64 3 77.0 4465029 0.09 6541907027 104
2000 5357891 1.60 81819-11474 22.1 3.20 3 76.4 4091103 0.09 6143493823 104
1995 4948798 2.21 102427 793 20.2 4.22 3 76.0 3760787 0.09 5744212979 107
1990 4436661 2.75 112576 1098 18.5 5.71 3 75.7 3359579 0.08 5327231061 109
1985 3873781 3.77 130863 22676 17.4 6.68 2 75.5 2922777 0.08 4870921740 112
1980 3219466 4.01 114865 11507 16.1 7.67 2 70.1 2256637 0.07 4458003514 117
1975 2645139 4.39 102323 11733 16.1 8.10 2 62.8 1660757 0.06 4079480606 122
1970 2133526 4.24 80044 9600 17.0 7.99 1 49.7 1059737 0.06 3700437046 126
1965 1733306 3.66 56978 9178 18.5 7.30 1 33.7 583541 0.05 3339583597 132
1960 1448417 3.07 40612 9204 19.3 7.20 1 27.3 395754 0.05 3034949748 132
1955 1245358 2.06 24169 0 19.8 7.14 1 23.2 289027 0.04 2773019936 132

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Libya

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 6871292 1.37 90595 -1999 28.8 2.25 4 78.2 5375771 0.09 7794798739 108
2025 7267721 1.13 79286 -1999 30.5 2.25 4 79.5 5780434 0.09 8184437460 107
2030 7606415 0.92 67739 -1999 32.1 2.25 4 80.7 6140466 0.09 8548487400 107
2035 7896597 0.75 58036 -1999 33.7 2.25 4 81.8 6460474 0.09 8887524213 107
2040 8150993 0.64 50879 -1999 35.1 2.25 5 82.8 6745930 0.09 9198847240 108
2045 8365854 0.52 42972 -1999 36.7 2.25 5 83.6 6992221 0.09 9481803274 108
2050 8525414 0.38 31912   38.3 2.25 5 84.3 7184097 0.09 9735033990 110

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Libya

Mật độ dân số của Libya là 4 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 13/04/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Libya chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Libya. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Libya là 1.758.378 km2.

Cơ cấu tuổi của Libya

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Libya có phân bố các độ tuổi như sau:

32,8% 62,7% 4,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.055.712 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.050.284 nam / 1.005.427 nữ)
  • 3.932.058 người từ 15 đến 64 tuổi (2.019.701 nam / 1.912.420 nữ)
  • 285.956 người trên 64 tuổi (139.716 nam / 146.241 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Libya năm 2022 là 45,8%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Libya là 38,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Libya là 7,1%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Libya là 73,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 70,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 76,5 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.850.625 người hoặc 91,29% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Libya có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 367.389 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Libya (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.