Dân số Libya

6.379.369

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Libya6.379.369 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Libya hiện chiếm 0,09% dân số thế giới.
  • Libya đang đứng thứ 108 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Libya là 4 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 1.758.378 km2.
  • 79,90% dân số sống ở thành thị (5.124.716 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Libya là 28 tuổi.

Dân số Libya (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Libya dự kiến sẽ tăng 96.340 người và đạt 6.520.816 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 87.443 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 8.897 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Libya để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Libya vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 331 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 92 người chết trung bình mỗi ngày
  • 24 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Libya sẽ tăng trung bình 264 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Libya 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Libya ước tính là 6.423.182 người, tăng 81.363 người so với dân số 6.334.269 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 89.923 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -8.560 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,020 (1.020 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Libya trong năm 2017:

  • 123.123 trẻ được sinh ra
  • 33.201 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 89.923 người
  • Di cư: -8.560 người
  • 3.243.389 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 3.179.793 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Libya 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Libya 1951 - 2017

Bảng dân số Libya 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201764087421.2478583-199927.82.49479.951199430.097515284153108
201663301590.8251721-199927.82.49479.650362410.097432663275108
201562784380.042548-100300282.5347949623120.097349472099108
201062656971.5592831-16400262.66474.946900540.096929725043105
200558015431.6892856-2300252.75374.243021280.096519635850103
200053372641.82918121700233.2537439518240.096126622121106
199548782022.0995957800204.2237436079030.095735123084106
199043984192.751115571100195.71373.332256620.085309667699108
198538406353.7712986622700176.68273.428209450.084852540569111
198031913044.0111391511500167.67267.621576570.074439632465116
197526217304.410149311700168.1260.615897120.064061399228122
197021142644.25794029600177.99148.810309900.063682487691127
196517172553.66565360207.14133.65762450.053322495121133
196014345763.07403109200197.2127.23902940.053018343828132
195512330252.06239290207.14123.12849630.042758314525133

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Libya

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202067000861.3184330-2000292.32480.453873040.097758156792108
202570862501.13772334000302.14481.457689720.098141661007107
203074180440.92663594000322.01482.361033460.098500766052107
203577132000.78590314000331.91483.164068830.098838907877108
204079797820.68533164000351.84583.866894520.099157233976109
204582069910.56454424000371.79584.669446580.099453891780109
205083749980.41336014000381.77585.471550600.099725147994108

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Libya

Mật độ dân số của Libya là 4 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Libya chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Libya. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Libya là 1.758.378 km2.

Cơ cấu tuổi của Libya

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Libya có phân bố các độ tuổi như sau:

32,8%62,7%4,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.055.712 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.050.284 nam / 1.005.427 nữ)
  • 3.932.058 người từ 15 đến 64 tuổi (2.019.701 nam / 1.912.420 nữ)
  • 285.956 người trên 64 tuổi (139.716 nam / 146.241 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Libya là 47,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Libya là 41,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Libya là 6,7%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Libya là 72,3 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 69,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 75,3 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 3.850.625 người hoặc 91,29% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Libya có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 367.389 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Libya (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.