Dân số Morocco

38.192.482

12/06/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Morocco38.192.482 người vào ngày 12/06/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Morocco hiện chiếm 0,47% dân số thế giới.
  • Morocco đang đứng thứ 40 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Morocco là 86 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất446.373 km2.
  • 65,11% dân số sống ở thành thị (24.954.355 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Morocco là 29,6 tuổi.

Dân số Morocco (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Morocco dự kiến sẽ tăng 371.415 người và đạt 38.394.302 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 405.672 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -34.257 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Morocco để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Morocco vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 1.727 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 616 người chết trung bình mỗi ngày
  • -94 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Morocco sẽ tăng trung bình 1.018 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Morocco 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Morocco ước tính là 38.028.616 người, tăng 382.073 người so với dân số 37.651.472 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 417.143 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -35.070 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,988 (988 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Morocco trong năm 2023:

  • 637.479 trẻ được sinh ra
  • 220.336 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 417.143 người
  • Di cư: -35.070 người
  • 18.899.534 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 19.129.082 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Morocco 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Morocco 1951 - 2020

Bảng dân số Morocco 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 36910560 1.20 438791 -51419 29.5 2.42 83 63.8 23551599 0.47 7794798739 40
2019 36471769 1.23 442676 -51419 28.2 2.56 82 63.3 23077900 0.47 7713468100 40
2018 36029093 1.26 447838 -51419 28.2 2.56 81 62.7 22602743 0.47 7631091040 40
2017 35581255 1.30 454972 -51419 28.2 2.56 80 62.2 22125702 0.47 7547858925 40
2016 35126283 1.33 462680 -51419 28.2 2.56 79 61.6 21645998 0.47 7464022049 40
2015 34663603 1.40 464043 -73422 27.9 2.60 78 61.1 21163594 0.47 7379797139 39
2010 32343389 1.21 377566 -113028 26.4 2.53 72 58.1 18803302 0.46 6956823603 38
2005 30455561 1.13 332376 -130964 24.5 2.67 68 55.3 16839654 0.47 6541907027 37
2000 28793679 1.30 359886-106516 22.7 2.97 65 53.4 15386939 0.47 6143493823 36
1995 26994250 1.70 437358 -93325 21.1 3.70 60 51.8 13995788 0.47 5744212979 36
1990 24807462 1.97 461670 -86037 19.8 4.43 56 48.5 12039279 0.47 5327231061 35
1985 22499110 2.39 501820 -64132 18.7 5.40 50 44.9 10091997 0.46 4870921740 34
1980 19990012 2.35 438770 -61968 17.8 5.90 45 41.3 8250172 0.45 4458003514 34
1975 17796164 2.14 358287 -101789 16.8 6.40 40 37.7 6714483 0.44 4079480606 34
1970 16004731 2.38 354914 -94947 16.2 6.85 36 34.5 5516314 0.43 3700437046 34
1965 14230163 2.91 380326 -47960 16.3 7.10 32 31.9 4533672 0.43 3339583597 35
1960 12328532 3.26 365173 -2600 18.1 6.90 28 29.4 3619334 0.41 3034949748 34
1955 10502666 3.17 303335 0 19.2 6.61 24 27.7 2913419 0.38 2773019936 35

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Morocco

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 36910560 1.26 449391 -51419 29.5 2.42 83 63.8 23551599 0.47 7794798739 40
2025 39009798 1.11 419848 -40000 31.2 2.42 87 66.3 25869035 0.48 8184437460 39
2030 40887295 0.94 375499 -40000 32.7 2.42 92 68.6 28068510 0.48 8548487400 40
2035 42541196 0.80 330780 -40000 34.1 2.42 95 70.8 30126912 0.48 8887524213 39
2040 43973175 0.66 286396 -40000 35.4 2.42 99 72.8 32017574 0.48 9198847240 41
2045 45181542 0.54 241673 -40000 36.7 2.42 101 74.6 33725978 0.48 9481803274 44
2050 46165501 0.43 196792   38.2 2.42 103 76.4 35257592 0.47 9735033990 44

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Morocco

Mật độ dân số của Morocco là 86 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/06/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Morocco chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Morocco. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Morocco là 446.373 km2.

Cơ cấu tuổi của Morocco

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Morocco có phân bố các độ tuổi như sau:

27,8% 66,1% 6,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 9.765.533 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (4.955.225 nam / 4.810.308 nữ)
  • 23.182.746 người từ 15 đến 64 tuổi (11.344.875 nam / 11.838.222 nữ)
  • 2.140.410 người trên 64 tuổi (967.746 nam / 1.172.664 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Morocco năm 2022 là 53,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Morocco là 39,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Morocco là 13,2%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Morocco là 75,2 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 73,1 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 77,4 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 18.316.239 người hoặc 72,33% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Morocco có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 7.006.917 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Morocco (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.