Dân số Nam Phi

57.659.721

21/11/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nam Phi57.659.721 người vào ngày 21/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nam Phi hiện chiếm 0,74% dân số thế giới.
  • Nam Phi đang đứng thứ 25 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nam Phi là 48 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất1.213.662 km2.
  • 64,30% dân số sống ở thành thị (36.648.083 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Nam Phi là 26 tuổi.

Dân số Nam Phi (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Nam Phi dự kiến sẽ tăng 681.265 người và đạt 57.734.499 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 626.002 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 55.263 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nam Phi để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nam Phi vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 3.197 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.481 người chết trung bình mỗi ngày
  • 151 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nam Phi sẽ tăng trung bình 1.866 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Nam Phi 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Nam Phi ước tính là 57.060.588 người, tăng 701.683 người so với dân số 56.369.198 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 616.804 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 84.879 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,965 (965 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nam Phi trong năm 2017:

  • 1.168.845 trẻ được sinh ra
  • 552.041 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 616.804 người
  • Di cư: 84.879 người
  • 28.022.121 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 29.038.467 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Nam Phi 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nam Phi 1951 - 2017

Bảng dân số Nam Phi 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017554363600.834574534000025.92.384664.3356335850.74751528415325
2016549789070.94885014000025.92.384563.9351518620.74743266327525
2015544904061.09573762120000262.44563.6346627530.74734947209924
2010516215941.32653729280500242.554362320124900.74692972504325
2005483529511.49691219214400232.84059.4287172600.74651963585025
2000448968561.6269400931800232.953756.8255133440.73612662212127
1995414268102.4926664160900223.343454.5225716760.72573512308427
1990367934902.21762095-267002043052191462270.69530966769928
1985329830132.5578117435000204.562749.4162844820.68485254056928
1980290771432.5675657147001952448.4140807060.65443963246528
1975256988562.6963927146300195.472148.1123634840.63406139922829
1970225025022.5853771140200195.71947.8107582660.61368248769129
1965198139472.64483516-1400206.31347.293616740.6332249512131
1960173963672.494023622700206.21446.681100050.58301834382831
1955153845572.37340279-1400206.31344.468327730.56275831452531

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nam Phi

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020566686020.7943563940000272.284765.4370440870.73775815679225
2025584361970.6235351920000282.184867.3393134250.72814166100726
2030600343910.5431963920000292.095069414498180.71850076605227
2035615514550.530341320000302.025170.7435099800.7883890787728
2040630006520.4728983920000321.965272.2454682390.69915723397628
2045643478660.4226944320000331.915373.6473430720.68945389178028
2050655395340.3723833420000341.875474.9491025410.67972514799429

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nam Phi

Mật độ dân số của Nam Phi là 48 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 21/11/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nam Phi chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nam Phi. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Nam Phi là 1.213.662 km2.

Cơ cấu tuổi của Nam Phi

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nam Phi có phân bố các độ tuổi như sau:

28,5%65,8%5,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 15.782.561 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (7.913.444 nam / 7.869.117 nữ)
  • 36.475.424 người từ 15 đến 64 tuổi (18.416.127 nam / 18.059.297 nữ)
  • 3.150.528 người trên 64 tuổi (1.272.734 nam / 1.877.795 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nam Phi là 52,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nam Phi là 43,7%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nam Phi là 8,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nam Phi là 63,7 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 60,2 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 67,3 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 37.371.235 người hoặc 94,31% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nam Phi có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.254.717 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nam Phi (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.