Dân số Nam Phi

59.310.960

02/07/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Nam Phi59.310.960 người vào ngày 02/07/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Nam Phi hiện chiếm 0,76% dân số thế giới.
  • Nam Phi đang đứng thứ 25 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Nam Phi là 49 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất1.213.662 km2.
  • 66,36% dân số sống ở thành thị (38.086.769 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Nam Phi là 27,6 tuổi.

Dân số Nam Phi (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Nam Phi dự kiến sẽ tăng 733.304 người và đạt 59.668.695 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 618.015 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 115.289 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Nam Phi để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Nam Phi vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 3.219 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 1.526 người chết trung bình mỗi ngày
  • 316 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Nam Phi sẽ tăng trung bình 2.009 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Nam Phi 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Nam Phi ước tính là 58.927.936 người, tăng 750.420 người so với dân số 58.170.812 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 628.537 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 121.883 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,972 (972 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Nam Phi trong năm 2019:

  • 1.179.931 trẻ được sinh ra
  • 551.394 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 628.537 người
  • Di cư: 121.883 người
  • 29.045.616 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 29.882.320 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Nam Phi 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Nam Phi 1951 - 2020

Bảng dân số Nam Phi 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020593086901.2875042014540527.62.414966.7395508890.76779479873925
2019585582701.3376575214540526.62.524866.3388202390.76771346810024
2018577925181.3778276214540526.62.524865.9380867690.76763109104024
2017570097561.4380211014540526.62.524765.5373481540.76754785892524
2016562076461.4882127914540526.62.524665.1366009820.75746402204924
2015553863671.5883388118393926.42.554664.7358443490.75737979713924
2010512169641.3666727317244425.02.634262.7320948110.74695682360324
2005478806011.2658257915779623.82.613960.7290657200.73654190702726
2000449677081.6570639012798022.62.883757.9260151360.73614349382327
1995414357582.4092705017057221.33.513455.3229320190.72574421297927
1990368005092.40824327-2360019.84.403053.1195453690.69532723106128
1985326788742.738244213620019.54.902751.0166533600.67487092174028
1980285567692.546723161466319.45.052450.5144116100.64445800351428
1975251951872.686250824453219.35.502150.1126105470.62407948060629
1970220697762.635369873987219.15.801849.5109193590.60370043704629
1965193848412.544570002131019.46.001648.694223200.58333958359731
1960170998402.37378668298419.96.051447.681382040.56303494974831
1955152065022.22315615149220.66.051344.968293410.55277301993631

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Nam Phi

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020593086901.3878446514540527.62.414966.7395508890.76779479873925
2025628026831.1569879911234928.72.415268.6431125790.77818443746024
2030659560810.986306809175929.62.415470.4464570720.77854848740024
2035688189870.855725817600830.52.415772.1496311060.77888752421324
2040713753050.735112645966331.62.415973.7526252410.78919884724024
2045736195430.624488485839732.72.416175.3554474490.78948180327423
2050755179200.51379675 33.92.416276.9580568430.78973503399025

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Nam Phi

Mật độ dân số của Nam Phi là 49 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 02/07/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Nam Phi chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Nam Phi. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Nam Phi là 1.213.662 km2.

Cơ cấu tuổi của Nam Phi

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Nam Phi có phân bố các độ tuổi như sau:

28,5%65,8%5,7%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 15.782.561 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (7.913.444 nam / 7.869.117 nữ)
  • 36.475.424 người từ 15 đến 64 tuổi (18.416.127 nam / 18.059.297 nữ)
  • 3.150.528 người trên 64 tuổi (1.272.734 nam / 1.877.795 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Nam Phi năm 2019 là 52,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Nam Phi là 44,0%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Nam Phi là 8,2%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Nam Phi là 63,9 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 60,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 67,4 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 37.371.235 người hoặc 94,31% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Nam Phi có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 2.254.717 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Nam Phi (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.