Dân số Canada

38.523.059

03/12/2022

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Canada38.523.059 người vào ngày 03/12/2022 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Canada hiện chiếm 0,48% dân số thế giới.
  • Canada đang đứng thứ 39 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Canada là 4 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất9.071.595 km2.
  • 81,65% dân số sống ở thành thị (30.951.691 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Canada là 41,5 tuổi.

Dân số Canada (năm 2022 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2022, dân số của Canada dự kiến sẽ tăng 320.503 người và đạt 38.547.746 người vào đầu năm 2023. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 85.932 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 234.571 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Canada để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Canada vào năm 2022 sẽ như sau:

  • 1.062 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 827 người chết trung bình mỗi ngày
  • 643 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Canada sẽ tăng trung bình 878 người mỗi ngày trong năm 2022.

Nhân khẩu Canada 2021

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, dân số Canada ước tính là 38.229.482 người, tăng 325.756 người so với dân số 37.906.374 người năm trước. Năm 2021, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 89.715 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 236.041 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,986 (986 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2021 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Canada trong năm 2021:

  • 387.088 trẻ được sinh ra
  • 297.373 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 89.715 người
  • Di cư: 236.041 người
  • 18.979.995 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021
  • 19.249.487 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2021

Biểu đồ dân số Canada 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Canada 1951 - 2020

Bảng dân số Canada 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020377421540.8933110724203241.11.53481.3306700640.48779479873939
2019374110470.9133648524203240.51.59481.2303762810.49771346810039
2018370745620.9334246724203240.51.59481.1300844960.49763109104039
2017367320950.9634915124203240.51.59481.1297939460.49754785892538
2016363829440.9935626824203240.51.59481.1295035420.49746402204938
2015360266761.0837582224828340.41.60481.1292124010.49737979713937
2010341475641.2039665126528639.61.64481.0276552310.49695682360336
2005321643091.0131518521040338.61.52480.4258698530.49654190702735
2000305883830.9628484615670736.81.56379.9244280730.50614349382335
1995291641521.1532456713811134.81.69378.1227821320.51574421297933
1990275413191.3635930217184332.91.62377.0212074730.52532723106132
1985257448101.062655857478831.01.63376.7197557070.53487092174032
1980244168861.152715248412729.21.73376.0185658070.55445800351432
1975230592651.5333698815162127.51.98375.9175086530.57407948060631
1970213743261.7234926912222326.12.61275.9162297500.58370043704631
1965196279801.923561153573825.53.68273.2143624640.59333958359730
1960178474052.6343472811296026.53.88269.3123738830.59303494974830
1955156737632.6838807211115627.33.65266.0103408320.57277301993630

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Canada

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020377421540.9334309624203241.11.53481.3306700640.48779479873939
2025393269660.8331696223481442.11.53481.8321641670.48818443746038
2030408337270.7530135224245443.01.53482.4336628200.48854848740039
2035422387150.6828099825271443.91.53583.1351204680.48888752421340
2040434862780.5824951325264544.81.53584.0365402190.47919884724043
2045446113650.5122501725305245.41.53585.0379219070.47948180327446
2050456694410.47211615 45.51.53585.9392338500.47973503399045

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Canada

Mật độ dân số của Canada là 4 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 03/12/2022. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Canada chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Canada. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Canada là 9.071.595 km2.

Cơ cấu tuổi của Canada

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Canada có phân bố các độ tuổi như sau:

15,7%68,5%15,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.727.741 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.935.974 nam / 2.791.767 nữ)
  • 24.990.458 người từ 15 đến 64 tuổi (12.633.960 nam / 12.356.499 nữ)
  • 5.789.804 người trên 64 tuổi (2.544.973 nam / 3.244.831 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Canada năm 2019 là 52,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Canada là 23,9%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Canada là 28,3%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Canada là 82,7 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,8 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 84,5 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Canada (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.