Dân số Canada

36.645.361

24/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Canada36.645.361 người vào ngày 24/04/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Canada hiện chiếm 0,49% dân số thế giới.
  • Canada đang đứng thứ 38 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Canada là 4 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 9.071.595 km2.
  • 82,10% dân số sống ở thành thị (30.179.166 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Canada là 41 tuổi.

Dân số Canada (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Canada dự kiến sẽ tăng 329.566 người và đạt 37.118.128 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 110.700 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 218.866 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Canada để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Canada vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 1.063 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 760 người chết trung bình mỗi ngày
  • 600 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Canada sẽ tăng trung bình 903 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Canada 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Canada ước tính là 36.790.336 người, tăng 334.377 người so với dân số 36.458.385 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 113.973 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 220.404 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,984 (984 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Canada trong năm 2017:

  • 387.108 trẻ được sinh ra
  • 273.135 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 113.973 người
  • Di cư: 220.404 người
  • 18.246.820 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 18.543.516 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Canada 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Canada 1951 - 2017

Bảng dân số Canada 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017366260830.9433970522000040.81.6482.1300586470.49751528415338
2016362863780.9634645122000040.81.6481.9297042300.49743266327538
2015359399271.04362751235200411.61481.7293526200.49734947209938
2010341261731.13373968246000401.64480.9276208910.49692972504336
2005322563330.99310886205300391.52480.1258419000.49651963585035
2000307019030.94280485152300371.56379.5243975950.5612662212135
1995292994781.16327408139800351.69377.7227548100.51573512308433
1990276624401.37362853175000331.62376.6211807540.52530966769932
1985258481731.0626647775200311.63376.3197324390.53485254056932
1980245157881.1627503687600291.73375.6185458580.55443963246532
1975231406091.54340282154300281.98375.6174932560.57406139922831
1970214392001.71349132121700262.61275.6162158780.58368248769131
1965196935381.92356861123000273.65272.9143513880.59332249512130
1960179092322.62435075112300273.88269.1123683560.59301834382830
1955157338582.75399372123000273.65265.7103378730.57275831452530

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Canada

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020375995690.91331928220000411.56482.7311111510.48775815679238
2025390657030.77293227200000431.56483.8327563250.48814166100738
2030403904300.67264945200000441.58484.9343042120.48850076605239
2035415176590.55225446200000441.6586.1357263120.47883890787740
2040424786680.46192202200000451.62587.2370582560.46915723397643
2045433398240.4172231200000461.64588.5383447830.46945389178046
2050441356000.36159155200000461.67589.8396162060.45972514799447

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Canada

Mật độ dân số của Canada là 4 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 24/04/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Canada chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Canada. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Canada là 9.071.595 km2.

Cơ cấu tuổi của Canada

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Canada có phân bố các độ tuổi như sau:

15,7%68,5%15,9%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 5.727.741 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.935.974 nam / 2.791.767 nữ)
  • 24.990.458 người từ 15 đến 64 tuổi (12.633.960 nam / 12.356.499 nữ)
  • 5.789.804 người trên 64 tuổi (2.544.973 nam / 3.244.831 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Canada là 50,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Canada là 24,2%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Canada là 26,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Canada là 82,6 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 84,4 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Canada (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.