Dân số Turkmenistan

6.051.558

27/09/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Turkmenistan6.051.558 người vào ngày 27/09/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Turkmenistan hiện chiếm 0,08% dân số thế giới.
  • Turkmenistan đang đứng thứ 113 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Turkmenistan là 13 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất468.851 km2.
  • 51,59% dân số sống ở thành thị (3.018.967 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Turkmenistan là 26,9 tuổi.

Dân số Turkmenistan (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Turkmenistan dự kiến sẽ tăng 86.724 người và đạt 6.073.555 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 93.021 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -6.297 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Turkmenistan để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Turkmenistan vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 371 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 116 người chết trung bình mỗi ngày
  • -17 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Turkmenistan sẽ tăng trung bình 238 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Turkmenistan 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Turkmenistan ước tính là 5.985.807 người, tăng 89.111 người so với dân số 5.895.823 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 95.602 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -6.491 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,970 (970 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Turkmenistan trong năm 2019:

  • 137.156 trẻ được sinh ra
  • 41.555 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 95.602 người
  • Di cư: -6.491 người
  • 2.947.326 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 3.038.481 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Turkmenistan 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Turkmenistan 1951 - 2020

Bảng dân số Turkmenistan 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202060312001.5089111-500026.92.791352.531673540.087794798739113
201959420891.5691188-500025.92.961352.130929680.087713468100113
201858509011.6293234-500025.92.961251.630189670.087631091040113
201757576671.6895299-500025.92.961251.229454460.087547858925113
201656623681.7497081-500025.92.961250.728724870.087464022049114
201555652871.8195615-1000025.63.001250.328002940.087379797139115
201050872131.3666513-1254324.42.651148.524668320.076956823603116
200547546461.0347703-2517723.02.761047.122371590.076541907027114
200045161331.4261658-1293521.73.031045.920735090.076143493823114
199542078412.69104775872720.14.03944.818848530.075744212979118
199036839672.5887990-794019.64.55845.116605420.075327231061119
198532440182.4373442-715919.44.79746.014914850.074870921740123
198028768082.6470289-101418.75.60647.113543420.064458003514123
197525253642.8466038506918.06.19547.612009960.064079480606124
197021951753.0160515562917.76.56547.810488460.063700437046124
196518925993.3757868535718.76.80447.18921440.063339583597130
196016032583.2847725600421.76.20346.47441010.053034949748127
195513646352.4230728174523.05.30345.76234500.052773019936130

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Turkmenistan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202060312001.6293183-500026.92.791352.531673540.087794798739113
202564375891.3181278-400028.02.791455.035405110.088184437460113
203067823551.0568953-400028.82.791457.839168550.088548487400112
203570990000.9263329-400029.52.791560.542974430.088887524213111
204074085300.8661906-400030.22.791663.246849230.089198847240113
204577011120.7858516-400031.62.791665.850703700.089481803274114
205079492810.6449634 33.02.791768.354331870.089735033990114

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Turkmenistan

Mật độ dân số của Turkmenistan là 13 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 27/09/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Turkmenistan chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Turkmenistan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Turkmenistan là 468.851 km2.

Cơ cấu tuổi của Turkmenistan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Turkmenistan có phân bố các độ tuổi như sau:

27,5%68,4%4,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.508.798 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (763.628 nam / 745.225 nữ)
  • 3.744.855 người từ 15 đến 64 tuổi (1.855.393 nam / 1.889.516 nữ)
  • 223.469 người trên 64 tuổi (97.110 nam / 126.413 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Turkmenistan năm 2019 là 54,7%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Turkmenistan là 47,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Turkmenistan là 7,2%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Turkmenistan là 68,1 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 64,6 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 71,6 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.956.419 người hoặc 99,70% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Turkmenistan có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 11.905 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Turkmenistan (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.