Dân số Turkmenistan

6.580.425

13/04/2024

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Turkmenistan6.580.425 người vào ngày 13/04/2024 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Turkmenistan hiện chiếm 0,08% dân số thế giới.
  • Turkmenistan đang đứng thứ 113 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Turkmenistan là 14 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất468.851 km2.
  • 54,04% dân số sống ở thành thị (3.391.065 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Turkmenistan là 26,5 tuổi.

Dân số Turkmenistan (năm 2024 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2024, dân số của Turkmenistan dự kiến sẽ tăng 81.971 người và đạt 6.638.283 người vào đầu năm 2025. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 84.421 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -2.450 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Turkmenistan để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Turkmenistan vào năm 2024 sẽ như sau:

  • 352 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 121 người chết trung bình mỗi ngày
  • -7 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Turkmenistan sẽ tăng trung bình 225 người mỗi ngày trong năm 2024.

Nhân khẩu Turkmenistan 2023

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023, dân số Turkmenistan ước tính là 6.557.859 người, tăng 85.330 người so với dân số 6.474.341 người năm trước. Năm 2023, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 87.520 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -2.190 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,969 (969 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2023 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Turkmenistan trong năm 2023:

  • 130.653 trẻ được sinh ra
  • 43.133 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 87.520 người
  • Di cư: -2.190 người
  • 3.227.306 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023
  • 3.330.553 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2023

Biểu đồ dân số Turkmenistan 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Turkmenistan 1951 - 2020

Bảng dân số Turkmenistan 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 6031200 1.50 89111 -5000 26.9 2.79 13 52.5 3167354 0.08 7794798739 113
2019 5942089 1.56 91188 -5000 25.9 2.96 13 52.1 3092968 0.08 7713468100 113
2018 5850901 1.62 93234 -5000 25.9 2.96 12 51.6 3018967 0.08 7631091040 113
2017 5757667 1.68 95299 -5000 25.9 2.96 12 51.2 2945446 0.08 7547858925 113
2016 5662368 1.74 97081 -5000 25.9 2.96 12 50.7 2872487 0.08 7464022049 114
2015 5565287 1.81 95615 -10000 25.6 3.00 12 50.3 2800294 0.08 7379797139 115
2010 5087213 1.36 66513 -12543 24.4 2.65 11 48.5 2466832 0.07 6956823603 116
2005 4754646 1.03 47703 -25177 23.0 2.76 10 47.1 2237159 0.07 6541907027 114
2000 4516133 1.42 61658-12935 21.7 3.03 10 45.9 2073509 0.07 6143493823 114
1995 4207841 2.69 104775 8727 20.1 4.03 9 44.8 1884853 0.07 5744212979 118
1990 3683967 2.58 87990 -7940 19.6 4.55 8 45.1 1660542 0.07 5327231061 119
1985 3244018 2.43 73442 -7159 19.4 4.79 7 46.0 1491485 0.07 4870921740 123
1980 2876808 2.64 70289 -1014 18.7 5.60 6 47.1 1354342 0.06 4458003514 123
1975 2525364 2.84 66038 5069 18.0 6.19 5 47.6 1200996 0.06 4079480606 124
1970 2195175 3.01 60515 5629 17.7 6.56 5 47.8 1048846 0.06 3700437046 124
1965 1892599 3.37 57868 5357 18.7 6.80 4 47.1 892144 0.06 3339583597 130
1960 1603258 3.28 47725 6004 21.7 6.20 3 46.4 744101 0.05 3034949748 127
1955 1364635 2.42 30728 1745 23.0 5.30 3 45.7 623450 0.05 2773019936 130

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Turkmenistan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020 6031200 1.62 93183 -5000 26.9 2.79 13 52.5 3167354 0.08 7794798739 113
2025 6437589 1.31 81278 -4000 28.0 2.79 14 55.0 3540511 0.08 8184437460 113
2030 6782355 1.05 68953 -4000 28.8 2.79 14 57.8 3916855 0.08 8548487400 112
2035 7099000 0.92 63329 -4000 29.5 2.79 15 60.5 4297443 0.08 8887524213 111
2040 7408530 0.86 61906 -4000 30.2 2.79 16 63.2 4684923 0.08 9198847240 113
2045 7701112 0.78 58516 -4000 31.6 2.79 16 65.8 5070370 0.08 9481803274 114
2050 7949281 0.64 49634   33.0 2.79 17 68.3 5433187 0.08 9735033990 114

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Turkmenistan

Mật độ dân số của Turkmenistan là 14 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 13/04/2024. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Turkmenistan chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Turkmenistan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Turkmenistan là 468.851 km2.

Cơ cấu tuổi của Turkmenistan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Turkmenistan có phân bố các độ tuổi như sau:

27,5% 68,4% 4,1%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 1.508.798 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (763.628 nam / 745.225 nữ)
  • 3.744.855 người từ 15 đến 64 tuổi (1.855.393 nam / 1.889.516 nữ)
  • 223.469 người trên 64 tuổi (97.110 nam / 126.413 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
Nam Nữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2022)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Turkmenistan năm 2022 là 56,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Turkmenistan là 47,5%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Turkmenistan là 8,5%.

Tuổi thọ (2022)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Turkmenistan là 69,5 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 66,0 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 73,1 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 3.956.419 người hoặc 99,70% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Turkmenistan có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 11.905 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Turkmenistan (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.