Dân số Tajikistan

9.600.915

20/10/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Tajikistan9.600.915 người vào ngày 20/10/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Tajikistan hiện chiếm 0,12% dân số thế giới.
  • Tajikistan đang đứng thứ 95 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Tajikistan là 69 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất140.056 km2.
  • 27,13% dân số sống ở thành thị (2.471.185 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở Tajikistan là 22,4 tuổi.

Dân số Tajikistan (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của Tajikistan dự kiến sẽ tăng 211.982 người và đạt 9.642.418 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 232.076 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -20.094 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Tajikistan để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Tajikistan vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 759 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 123 người chết trung bình mỗi ngày
  • -55 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Tajikistan sẽ tăng trung bình 581 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu Tajikistan 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số Tajikistan ước tính là 9.427.880 người, tăng 216.627 người so với dân số 9.210.039 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 234.400 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -17.773 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,016 (1.016 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Tajikistan trong năm 2019:

  • 278.879 trẻ được sinh ra
  • 44.479 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 234.400 người
  • Di cư: -17.773 người
  • 4.751.352 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 4.676.528 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số Tajikistan 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Tajikistan 1951 - 2020

Bảng dân số Tajikistan 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202095376452.32216627-2000022.43.616827.326062730.12779479873995
201993210182.42220183-2000022.13.616727.225375590.12771346810096
201891008352.48220567-2000022.13.616527.224711850.12763109104096
201788802682.50216689-2000022.13.616327.124071400.12754785892596
201686635792.48209551-2000022.13.616227.123454350.12746402204998
201584540282.35185327-2739522.03.616027.022861010.11737979713998
201075273942.09147615-2915821.33.615426.920265280.11695682360398
200567893211.78114596-2898819.83.724926.818170590.10654190702798
200062163411.5290306-4745118.34.294426.516473520.10614349382398
199557648101.7696199-4646017.84.884128.916646630.10574421297997
199052838143.09149198-630218.15.503831.716727190.10532723106199
198545378223.05126475248318.45.603233.215081490.094870921740103
198039054462.87102901456018.25.902834.313391410.094458003514106
197533909412.9692167560717.66.832435.512050070.084079480606106
197029301073.33884261315617.17.002136.910805050.083700437046108
196524879763.58801851066718.66.801835.28745580.073339583597117
196020870493.0758527167221.66.201533.26922330.073034949748117
195517944163.22525831167222.45.401331.25606020.062773019936117

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Tajikistan

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202095376452.44216723-2000022.43.616827.326062730.12779479873995
2025105631592.06205103-2000022.73.617528.329875150.13818443746089
2030115573691.82198842-2000023.23.618329.834444190.14854848740085
2035126426721.81217061-2000023.93.619031.740086530.14888752421383
2040138458821.83240642-2000024.83.619933.946912090.15919884724082
2045150648041.70243784-2000025.93.6110836.154452320.16948180327481
2050162082501.47228689 26.93.6111638.562428060.17973503399080

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Tajikistan

Mật độ dân số của Tajikistan là 69 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 20/10/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Tajikistan chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Tajikistan. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của Tajikistan là 140.056 km2.

Cơ cấu tuổi của Tajikistan

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Tajikistan có phân bố các độ tuổi như sau:

33,9%62,7%3,4%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.974.958 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.513.743 nam / 1.461.215 nữ)
  • 5.498.652 người từ 15 đến 64 tuổi (2.723.194 nam / 2.775.458 nữ)
  • 295.610 người trên 64 tuổi (125.224 nam / 170.474 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Tajikistan năm 2019 là 67,0%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Tajikistan là 61,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Tajikistan là 5,2%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Tajikistan là 71,0 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 68,8 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 73,3 tuổi.

Biết chữ (2017)

Theo ước tính của chúng tôi đến năm 2017 có 5.780.935 người hoặc 99,77% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Tajikistan có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 13.327 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Tajikistan (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.