Dân số Papua New Guinea

8.260.751

22/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Papua New Guinea8.260.751 người vào ngày 22/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Papua New Guinea hiện chiếm 0,11% dân số thế giới.
  • Papua New Guinea đang đứng thứ 100 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Papua New Guinea là 18 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 452.100 km2.
  • 13,10% dân số sống ở thành thị (1.089.813 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Papua New Guinea là 21 tuổi.

Dân số Papua New Guinea (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Papua New Guinea dự kiến sẽ tăng 167.184 người và đạt 8.503.127 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 167.371 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ giảm -187 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Papua New Guinea để định cư sẽ ít hơn so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Papua New Guinea vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 620 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 162 người chết trung bình mỗi ngày
  • -1 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Papua New Guinea sẽ tăng trung bình 458 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Papua New Guinea 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Papua New Guinea ước tính là 8.335.441 người, tăng 166.171 người so với dân số 8.168.759 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 166.400 người. Do tình trạng di cư dân số giảm -229 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,035 (1.035 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Papua New Guinea trong năm 2017:

  • 224.517 trẻ được sinh ra
  • 58.117 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 166.400 người
  • Di cư: -229 người
  • 4.239.401 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 4.096.040 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Papua New Guinea 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Papua New Guinea 1951 - 2017

Bảng dân số Papua New Guinea 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201779338412.03157726021.43.791813.110396930.117515284153100
201677761152.06156794021.43.791713.110154990.107432663275100
201576193212.161543610213.8417139925370.107349472099100
201068475172.381521220214.1315138929330.16929725043102
200560869052.521425710204.391313.17991320.096519635850101
200053740512.651316240204.641213.27102580.096126622121103
199547159292.551116050194.71014.16640270.085735123084109
199041579032.48960100184.979156234520.085309667699114
198536778542.72924740185.478145148390.084852540569114
198032154832.7381158-1600175.877134195330.074439632465115
197528096922.9174987-1500186.09611.93351930.074061399228118
197024347552.4154730600186.2159.82385160.073682487691120
196521611031.938829-100196.2445.51182060.073322495121116
196019669571.5529092-1500196.2643.7732680.073018343828119
195518214961.2922661-100196.2442.5459270.072758314525116

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Papua New Guinea

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020841272521586810223.581913.311204120.117758156792100
202592282691.871631090233.362013.912868310.11814166100796
2030100568341.731657130243.172214.915027730.12850076605293
2035108853741.61657080253.012416.417810740.12883890787790
2040116987121.451626680262.862618.221308410.13915723397688
2045124856071.311573790272.742820.325303690.13945389178086
2050132404101.181509610282.632922.529759840.14972514799485

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Papua New Guinea

Mật độ dân số của Papua New Guinea là 18 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 22/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Papua New Guinea chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Papua New Guinea. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Papua New Guinea là 452.100 km2.

Cơ cấu tuổi của Papua New Guinea

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Papua New Guinea có phân bố các độ tuổi như sau:

36,4%60,0%3,6%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 2.863.970 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (1.456.923 nam / 1.407.047 nữ)
  • 4.716.748 người từ 15 đến 64 tuổi (2.425.477 nam / 2.291.192 nữ)
  • 286.035 người trên 64 tuổi (154.110 nam / 132.004 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Papua New Guinea là 65,3%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Papua New Guinea là 58,8%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Papua New Guinea là 6,4%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Papua New Guinea là 65,8 tuổi.

Con số này thấp hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 63,4 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 68,4 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 3.214.788 người hoặc 64,26% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở Papua New Guinea có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 1.787.995 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Papua New Guinea (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.