Dân số New Caledonia

281.131

12/11/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của New Caledonia281.131 người vào ngày 12/11/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số New Caledonia hiện chiếm 0,00% dân số thế giới.
  • New Caledonia đang đứng thứ 185 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của New Caledonia là 15 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất18.249 km2.
  • 71,30% dân số sống ở thành thị (198.008 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở New Caledonia là 33 tuổi.

Dân số New Caledonia (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của New Caledonia dự kiến sẽ tăng 3.566 người và đạt 281.613 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 2.430 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 1.136 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến New Caledonia để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của New Caledonia vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 12 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 5 người chết trung bình mỗi ngày
  • 3 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số New Caledonia sẽ tăng trung bình 10 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu New Caledonia 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số New Caledonia ước tính là 278.053 người, tăng 3.578 người so với dân số 274.481 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 2.440 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 1.138 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 1,019 (1.019 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở New Caledonia trong năm 2017:

  • 4.299 trẻ được sinh ra
  • 1.858 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 2.440 người
  • Di cư: 1.138 người
  • 140.335 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 137.718 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số New Caledonia 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số New Caledonia 1951 - 2017

Bảng dân số New Caledonia 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20172697361.243305113233.32.111571.31922170.007515284153185
20162664311.263313113233.32.111570.71884960.007432663275185
20152631181.3333551100332.131470.21847570.007349472099185
20102463451.53532800322.241467.316574606929725043183
20052286831.7237371000292.26136414629606519635850183
20002099972.1141601100272.581261.812974406126622121183
19951891982.3441321000262.941060.111370205735123084183
19901685371.832922100243.03959.510034305309667699183
19851539291.652413-400233.34858.89056304852540569184
19801418662.042730-200223.91857.48146804439632465185
19751282164.0746381300225.2755.27073104061399228184
19701050252.862766200225.21651.25380703682487691185
1965911973.162628-700225.22444.64071603322495121186
1960780582.872062500225.22437.42916203018343828187
1955677500.89585-700225.22430.62073302758314525186

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số New Caledonia

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
20202795771.2232921100342.041572.720324107758156792185
20252955941.1232031100351.971674.822098908141661007185
20303110001.0230811100371.911776.423760808500766052185
20353256600.9329321100381.871877.625281508838907877184
20403393240.8327331100391.841978.626678509157233976184
20453518940.7325141100401.821979.628006509453891780184
20503634790.6523171100411.812080.529267909725147994183

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số New Caledonia

Mật độ dân số của New Caledonia là 15 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 12/11/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của New Caledonia chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của New Caledonia. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của New Caledonia là 18.249 km2.

Cơ cấu tuổi của New Caledonia

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, New Caledonia có phân bố các độ tuổi như sau:

24,9%67,3%7,8%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 66.910 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (34.196 nam / 32.711 nữ)
  • 180.595 người từ 15 đến 64 tuổi (90.971 nam / 89.624 nữ)
  • 20.886 người trên 64 tuổi (9.378 nam / 11.509 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở New Caledonia là 48,1%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở New Caledonia là 33,1%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở New Caledonia là 15,0%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở New Caledonia là 77,2 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 74,7 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 80,2 tuổi.

Biết chữ

Theo ước tính của chúng tôi có 195.316 người hoặc 96,94% dân số trưởng thành (từ 15 tuổi trở lên) ở New Caledonia có thể đọc và viết. Theo đó khoảng 6.165 người lớn không biết chữ.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số New Caledonia (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.