Dân số Trung Á

71.256.192

25/04/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của các nước Trung Á71.256.192 người vào ngày 25/04/2018 theo số liệu từ Liên Hợp Quốc.
  • Tổng dân số các nước Trung Á hiện chiếm 0,94% dân số thế giới.
  • Trung Á hiện đang đứng thứ 5 ở khu vực Châu Á về dân số.
  • Mật độ dân số của Trung Á là 18 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 3.925.157 km2.
  • 39,00% dân số sống ở khu vực thành thị (27.789.915 người vào năm 2017).
  • Độ tuổi trung bình ở khu vực Trung Á là 27 tuổi.

Dân số Trung Á (năm 2017 và lịch sử)

Biểu đồ dân số Trung Á 1950 - 2017

Biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số Trung Á 1951 - 2017

Bảng dân số Trung Á 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
2017708396751.511051915-5386326.72.681839275969520.975502621015
2016697877601.581082755-5386326.72.681838.9271753860.974669642805
2015687050051.71109712-3890026.42.711739267665801.073830088205
2010631564471.46883722-7760025.02.661639.5249506471.069581691595
2005587378381.12635700-11580023.92.511540.2236070371.065421593835
2000555593370.78424496-39090022.62.891441.2228700731.061450069895
1995534368591.2618711-45130021.83.571442.5227333421.057514744165
1990503433051.97934131-24740021.64.001344.4223471891.053309434605
1985456726502.06886763-14860021.34.131245.1205854781.048737817965
1980412388352.07801751-8160020.54.511144.8184883181.044584115345
1975372300822.25782988-1130019.65.02944163668261.040790871985
1970333151402.8186247715520019.25.16842.1140375011.037005776505
1965290027533.5191937416370023.54.86724.771542761.033395926885
1960244058823.781069622360022.65.32638.493682730.930332125275
1955203524023.1358057116370023.54.86535.271542760.827722425355

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Trung Á

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng (KV)
2020738211231.451023224-5390027.92.561939.2289288461.077954823095
2025782228491.17880345-5390029.32.442040.1313449861.081856137575
2030819727020.94749971-5390030.32.332141.5340203291.085511986445
2035854063310.82686726-5390030.92.222243.3370164021.088927019405
2040887110580.76660945-5390031.92.142345.3401880501.092103370045
2045917995680.69617702-5390033.22.092347.2433736301.095042095725
2050944313590.57526358-5390034.72.052449.2464167031.097718227535

Nguồn: DanSo.org

Xây dựng dựa trên dữ liệu của Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Trung Á (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.