Dân số Úc

24.467.000

19/01/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của Úc24.467.000 người vào ngày 19/01/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số Úc hiện chiếm 0,33% dân số thế giới.
  • Úc đang đứng thứ 53 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của Úc là 3 người/km2.
  • Với tổng diện tích là 7.596.666 km2.
  • 89,30% dân số sống ở thành thị (21.951.638 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở Úc là 38 tuổi.

Dân số Úc (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của Úc dự kiến sẽ tăng 321.686 người và đạt 24.931.742 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 149.732 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 171.954 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến Úc để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của Úc vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 862 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 452 người chết trung bình mỗi ngày
  • 471 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số Úc sẽ tăng trung bình 881 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu Úc 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số Úc ước tính là 24.612.726 người, tăng 324.713 người so với dân số 24.289.539 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 150.441 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 174.272 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,994 (994 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở Úc trong năm 2017:

  • 312.717 trẻ được sinh ra
  • 162.276 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 150.441 người
  • Di cư: 174.272 người
  • 12.269.333 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 12.343.393 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số Úc 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Úc 1951 - 2017

Bảng dân số Úc 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2017246416621.3733233217040037.61.91389.3219960820.33751528415353
2016243093301.4234035717040037.61.91389.2216926630.33743266327553
2015239689731.58361222204600381.92389.3213926490.33734947209953
2010221628631.8377716226500371.95389.7198801920.32692972504352
2005202742821.19233406115000371.77389.1180582320.31651963585053
2000191072511.0619649675500351.79387.9167873890.31612662212150
1995181247701.1720558070200341.86286.1156060860.32573512308450
1990170968691.6261165133200321.86285.4146007260.32530966769949
1985157910431.4321654491200311.91285.5134950650.33485254056946
1980147083231.1516313047100291.99285.8126138860.33443963246546
1975138926741.4919758352800282.54285.9119367080.34406139922842
1970129047602.57307350170600282.87285.3110032040.35368248769142
1965113680112.0121513787700303.18183.594906330.34332249512141
1960102923282.2421590179400303.41181.583912610.34301834382839
195592128242.4120709687700303.18179.473110650.33275831452541

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số Úc

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
2020255975741.32325720170400381.86389.5229102750.33775815679254
2025270842131.14297328150400391.83490.1244002300.33814166100755
2030284815701.01279471150400401.81490.7258347770.34850076605256
2035297845810.9260602150400411.79491.4272229680.34883890787759
2040310323770.82249559150400411.78492.1285928300.34915723397660
2045322643970.78246404150400411.78492.9299696260.34945389178061
2050334964940.75246419150400411.78493.6313460750.34972514799461

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số Úc

Mật độ dân số của Úc là 3 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 19/01/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Úc chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của Úc. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của Úc là 7.596.666 km2.

Cơ cấu tuổi của Úc

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, Úc có phân bố các độ tuổi như sau:

18,3%67,7%14,0%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 4.486.415 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (2.301.506 nam / 2.184.909 nữ)
  • 16.617.188 người từ 15 đến 64 tuổi (8.422.982 nam / 8.194.206 nữ)
  • 3.442.931 người trên 64 tuổi (1.577.131 nam / 1.865.801 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở Úc là 53,5%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở Úc là 29,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở Úc là 24,2%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Úc là 83,2 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 81,3 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 85,0 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số Úc (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.