Dân số New Zealand

4.831.331

27/09/2020

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của New Zealand4.831.331 người vào ngày 27/09/2020 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số New Zealand hiện chiếm 0,06% dân số thế giới.
  • New Zealand đang đứng thứ 126 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của New Zealand là 18 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất263.884 km2.
  • 86,54% dân số sống ở thành thị (4.110.190 người vào năm 2019).
  • Độ tuổi trung bình ở New Zealand là 38,0 tuổi.

Dân số New Zealand (năm 2020 ước tính và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2020, dân số của New Zealand dự kiến sẽ tăng 38.410 người và đạt 4.841.167 người vào đầu năm 2021. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 25.773 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 12.637 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến New Zealand để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của New Zealand vào năm 2020 sẽ như sau:

  • 164 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 93 người chết trung bình mỗi ngày
  • 35 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số New Zealand sẽ tăng trung bình 105 người mỗi ngày trong năm 2020.

Nhân khẩu New Zealand 2019

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019, dân số New Zealand ước tính là 4.802.426 người, tăng 39.170 người so với dân số 4.762.877 người năm trước. Năm 2019, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 26.216 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 12.954 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,967 (967 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2018 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở New Zealand trong năm 2019:

  • 59.687 trẻ được sinh ra
  • 33.471 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 26.216 người
  • Di cư: 12.954 người
  • 2.360.928 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019
  • 2.441.498 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Biểu đồ dân số New Zealand 1950 - 2020

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số New Zealand 1951 - 2020

Bảng dân số New Zealand 1955 - 2020

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202048222330.82391701488138.01.901886.941914050.067794798739126
201947830630.84399321488137.42.011886.841509680.067713468100125
201847431310.87410971488137.42.011886.741101900.067631091040125
201747020340.92427691488137.42.011886.540689240.067547858925124
201646592650.97447331488137.42.011886.440269670.067464022049122
201546145321.09488941817937.32.041886.339842120.067379797139122
201043700621.11469411248336.62.141786.237652570.066956823603122
200541353551.39552712692635.51.951686.335704900.066541907027124
200038589990.9836813851734.31.951586.033195520.066143493823121
199536749361.58553532360332.62.071485.631440040.065744212979120
199033981720.7825987-188431.12.031384.728796800.065327231061124
198532682360.7624323-58229.51.971283.727346260.074870921740120
198031466190.4112797-1495927.92.181283.426251620.074458003514119
197530826331.81528491533626.32.841282.825516210.084079480606114
197028183871.4238348-52525.63.351181.122858740.083700437046111
196526266452.06508101087825.83.851078.920721930.083339583597112
196023725942.1247241777527.44.07976.018031340.083034949748110
195521363912.29456781248228.73.69873.615729560.082773019936112

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số New Zealand

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202048222330.88415401488138.01.901886.941914050.067794798739126
202550064450.75368421240038.91.901987.743883100.068184437460127
203051729620.66333031240040.01.902088.545789330.068548487400127
203553154170.54284911240041.31.902089.547563380.068887524213127
204054329930.44235151240042.31.902190.549189910.069198847240126
204555295690.35193151240043.11.902191.650677310.069481803274127
205056077930.2815645 43.71.902192.752004470.069735033990126

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số New Zealand

Mật độ dân số của New Zealand là 18 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 27/09/2020. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của New Zealand chia cho tổng diện tích đất của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của New Zealand. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích đất của New Zealand là 263.884 km2.

Cơ cấu tuổi của New Zealand

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, New Zealand có phân bố các độ tuổi như sau:

20,4%66,4%13,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 932.872 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (478.061 nam / 454.810 nữ)
  • 3.037.439 người từ 15 đến 64 tuổi (1.521.878 nam / 1.515.561 nữ)
  • 606.627 người trên 64 tuổi (277.866 nam / 328.807 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi (2019)

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở New Zealand năm 2019 là 55,2%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở New Zealand là 30,3%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở New Zealand là 24,9%.

Tuổi thọ (2019)

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở New Zealand là 82,2 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 83,9 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số New Zealand (1955 - 2020) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2020. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.