Dân số New Zealand

4.751.524

17/07/2018

Thông tin nhanh

  • Dân số hiện tại của New Zealand4.751.524 người vào ngày 17/07/2018 theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc.
  • Dân số New Zealand hiện chiếm 0,06% dân số thế giới.
  • New Zealand đang đứng thứ 127 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ.
  • Mật độ dân số của New Zealand là 18 người/km2.
  • Với tổng diện tích đất263.884 km2.
  • 87,90% dân số sống ở thành thị (4.152.156 người vào năm 2016).
  • Độ tuổi trung bình ở New Zealand là 38 tuổi.

Dân số New Zealand (năm 2018 và lịch sử)

Xem phần Ghi chú để hiểu đúng số liệu trên danso.org

Trong năm 2018, dân số của New Zealand dự kiến sẽ tăng 43.780 người và đạt 4.771.179 người vào đầu năm 2019. Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo là dương, vì số lượng sinh sẽ nhiều hơn số người chết đến 29.097 người. Nếu tình trạng di cư vẫn ở mức độ như năm trước, dân số sẽ tăng 14.683 người. Điều đó có nghĩa là số người chuyển đến New Zealand để định cư sẽ chiếm ưu thế so với số người rời khỏi đất nước này để định cư ở một nước khác.

Theo ước tính của chúng tôi, tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày của New Zealand vào năm 2018 sẽ như sau:

  • 170 trẻ em được sinh ra trung bình mỗi ngày
  • 90 người chết trung bình mỗi ngày
  • 40 người di cư trung bình mỗi ngày

Dân số New Zealand sẽ tăng trung bình 120 người mỗi ngày trong năm 2018.

Nhân khẩu New Zealand 2017

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, dân số New Zealand ước tính là 4.727.888 người, tăng 44.985 người so với dân số 4.683.510 người năm trước. Năm 2017, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 29.421 người. Do tình trạng di cư dân số tăng 15.564 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,967 (967 nam trên 1.000 nữ) cao hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2017 khoảng 1.017 nam trên 1.000 nữ.

Dưới đây là những số liệu chính về dân số ở New Zealand trong năm 2017:

  • 61.864 trẻ được sinh ra
  • 32.443 người chết
  • Gia tăng dân số tự nhiên: 29.421 người
  • Di cư: 15.564 người
  • 2.324.285 nam giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017
  • 2.403.603 nữ giới tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017

Biểu đồ dân số New Zealand 1950 - 2017

Lưu ý: Các số liệu trong biểu đồ và bảng bên dưới được lấy theo mốc thời gian ngày 1 tháng 7 hằng năm, có chút khác biệt với các số liệu ở trên.

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số New Zealand 1951 - 2017

Bảng dân số New Zealand 1955 - 2017

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
201746048710.87396861240038.12.041887.940460900.067515284153127
201645651850.81366591240038.12.041787.840060800.067432663275127
201545285260.72319001500382.051787.639659340.067349472099125
201043690271.114686612500372.141786.137638050.066929725043122
200541346991.395529326900361.95168635574950.066519635850124
200038582340.98366708500341.951585.733054440.066126622121121
199536748861.585547023600332.071485.331360370.065735123084121
199033975340.7825868-1900312.031384.828795200.065309667699123
198532681920.7624284-600301.971283.727350220.074852540569121
198031467710.4112778-15000282.181283.426256320.074439632465119
197530828831.85266715300262.841282.825520140.084061399228113
197028195481.4238309-500263.351181.122868550.083682487691112
196526280032.075120112500293.69878.920732650.083322495121111
196023719992.12472007800274.0797618026820.083018343828110
195521360002.284560012500293.69873.615726690.082758314525111

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Dự báo dân số New Zealand

NămDân số% thay đổiThay đổiDi cưTuổi trung bìnhTỷ lệ sinhMật độ% dân thành thịDân thành thị% thế giớiThế giớiHạng
202047296670.874022812400391.991888.141656950.067758156792127
202549229230.83865112400391.941988.643629290.068141661007128
203051032030.723605612400401.91989.245497710.068500766052128
203552611000.613157912400411.872089.847241930.068838907877127
204053948020.52674012400421.852190.648895950.069157233976128
204555091260.422286512400431.832191.650440080.069453891780127
205056074720.351966912400431.822192.551869010.069725147994127

Nguồn: DanSo.org

Dữ liệu được hiệu chỉnh theo phép sinh trung bình, Phòng Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc.

Mật độ dân số New Zealand

Mật độ dân số của New Zealand là 18 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 17/07/2018. Mật độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của New Zealand chia cho tổng diện tích của đất nước. Tổng diện tích là tổng diện tích đất và nước trong ranh giới quốc tế và bờ biển của New Zealand. Theo Tổng cục Thống kê Liên Hợp Quốc, tổng diện tích của New Zealand là 263.884 km2.

Cơ cấu tuổi của New Zealand

(Cập nhật...)

Tính đến đầu năm 2017 theo ước tính của chúng tôi, New Zealand có phân bố các độ tuổi như sau:

20,4%66,4%13,3%
- dưới 15 tuổi
- từ 15 đến 64 tuổi
- trên 64 tuổi

Số liệu dân số theo độ tuổi (ước lượng):

  • 932.872 thanh thiếu niên dưới 15 tuổi (478.061 nam / 454.810 nữ)
  • 3.037.439 người từ 15 đến 64 tuổi (1.521.878 nam / 1.515.561 nữ)
  • 606.627 người trên 64 tuổi (277.866 nam / 328.807 nữ)

Chúng tôi đã chuẩn bị một mô hình đơn giản hóa của tháp dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính. Các nhóm giống như chúng ta đã sử dụng ở trên: dân số dưới 15 tuổi, từ 15 đến 64 tuổi và dân số từ 65 tuổi trở lên.

65+
15-64
0-14
NamNữ

Tỷ lệ dân số phụ thuộc theo độ tuổi

Tỷ lệ dân số phụ thuộc là tỷ lệ của những người không có khả năng lao động (người phụ thuộc) trên lực lượng lao động của một quốc gia. Phần phụ thuộc bao gồm dân số dưới 15 tuổi và người từ 65 tuổi trở lên. Lực lượng lao động bao gồm dân số từ 15 đến 64 tuổi.

Tổng tỷ lệ dân số phụ thuộc ở New Zealand là 54,9%.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc là tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động (dưới 15 tuổi) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ trẻ em phụ thuộc ở New Zealand là 30,6%.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc là tỷ lệ người trên độ tuổi lao động (65+) so với lực lượng lao động của một quốc gia.

Tỷ lệ người cao tuổi phụ thuộc ở New Zealand là 24,3%.

Tuổi thọ

Tuổi thọ là một trong những chỉ số nhân khẩu học quan trọng nhất. Nó cho biết thời gian từ lúc một người được sinh ra cho đến khi chết đi.

Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở New Zealand là 82,1 tuổi.

Con số này cao hơn tuổi thọ trung bình của dân số thế giới (72 tuổi).

Tuổi thọ trung bình của nam giới là 80,5 tuổi.

Tuổi thọ trung bình của nữ giới là 83,7 tuổi.

số liệu không khớp, sai, ...

Lên trên ↑

Ghi chú

Số liệu Dân số trong bảng và biểu đồ dân số New Zealand (1955 - 2017) qua các năm được lấy vào thời điểm ngày 1 tháng 7 của mỗi năm. Thời điểm mới nhất, nếu chưa đến ngày 1 tháng 7 thì đó là số liệu ước tính.

Các số liệu như: Thay đổi, % thay đổi, di cư, tỷ lệ sinh,... trong hai bảng dân số là số liệu trung bình theo chu kỳ 5 năm.

Số liệu Tỷ lệ gia tăng dân số trong biểu đồ tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm là tỷ lệ phần trăm dân số tăng hàng năm dựa trên số liệu dân số vào ngày 1 tháng 7 của mỗi năm, từ năm 1951 đến năm 2017. Giá trị này có thể khác với % Thay đổi hàng năm thể hiện trong bảng dân số qua các năm, thể hiện tỷ lệ thay đổi trung bình mỗi năm trong 5 năm trước đó.

Di cư: hay Di dân là sự thay đổi chỗ ở của các cá thể hay các nhóm người để tìm chỗ ở tốt hơn, phù hợp hơn nơi ở cũ để định cư (từ quốc gia này đến quốc gia khác). Di cư bao gồm: Nhập cư (những người đến để định cư) và Xuất cư (những người rời khỏi để định cư ở một 'quốc gia' khác).

Nguồn: Số liệu trên danso.org được xây dựng dựa theo các số liệu và ước tính của Liên hợp quốc.